Bát tự Hà Lạc (có sách ghi là Tám chữ Hà Lạc) là một hình thức bói toán được xây dựng trên cơ sở triết lý của Kinh Dịch với các thuyết Can Chi, âm dương, ngũ hành,... bằng cách lập quẻ Tiên thiên với hào nguyên đường và quẻ Hậu thiên; căn cứ vào giờ, ngày, tháng, năm sinh theo lịch tiết khí và giới tính để lập quẻ.

Thế nào là đại vận? Đời người ta, từ lúc sinh ra cho đến lúc chết, chia ra làm nhiều thời kỳ, hay giai đoạn. Mỗi thời kỳ ấy gồm nhiều năm và ít nhiều có tính cách chung không giống hẳn như thời kỳ khác, hoặc thịnh suy bĩ thái, hoặc đắc thất hanh truân.

Thế nào là lưu niên tế vận? Lưu niên tế vận là hạn đi từng năm một, dùng để xem hạn theo từng tuổi từng năm, cũng như tiểu hạn của tử vi. Lưu Đại vận của Hà lạc còn gọi là Đại tượng và lưu niên là tiểu tượng.

Thế nào là nguyên đường? Nguyên Đường là Chủ điểm của quẻ Hà Lạc, cũng như Cung Mệnh Cung Thân của lá Tử vỉ, Mệnh quản 30 năm về trước, Thân quản 30 năm về sau, thì Nguyên Đường ở quẻ Tiên Thiên cũng quản về Tiền Vận, và Nguyên Đường ở quẻ hậu Thiên quản về Hậu vận của đời người. Vì vậy Nguyên Đường rất quan trọng, Nguyên Đường tốt thì được Phú, Quý, Thọ. Nguyên Đường xấu thì bần, tiện, ngu, yểu. (Nguyên Đường được chúng tôi đánh dấu đỏ ở hào có Nguyên Đường)

Bát Tự Hà Lạc
Họ Tên
Ngày Sinh
Giờ Sinh
Giới Tính
Vận năm
HÀ LẠC LÝ SỐ
Năm Giáp Tý, Lệnh tiết Tiểu tuyết (tuyết xuất hiện) Ất Hợi, Ngày Tân Dậu, Giờ Tân Mão
Tiên Thiên - Tiền Vận
Hậu Thiên - Hậu Vận
Bổn Quẻ
Phong Thủy Hoán
Đại Vận
Tuổi
Hổ Quẻ
Sơn Lôi Di
Tốn
(Phong)
31 - 39
Càn
(Sơn)
22 - 30
16 - 21
Khảm
(Thủy)
10 - 15
Chấn
(Lôi)
1 - 9
40 - 45
Bổn Quẻ
Địa Phong Thăng
Đại Vận
Tuổi
Hổ Quẻ
Lôi Trạch Quy Muội
Khôn
(Địa)
52 - 57
Chấn
(Lôi)
46 - 51
82 - 87
Tốn
(Phong)
73 - 81
Đoài
(Trạch)
64 - 72
58 - 63
Nguyễn Hồng Phúc, Dương Nam, 34 tuổi, Nạp âm Hải Trung Kim (vàng giữa biển)
Các số trong bát tự 6 1 6 2 1 6 4 4 9 4 3 8
Tổng số dương lẻ là: 1+1+9+3 = 14
Tổng số âm chẵn là: 6+6+2+6+4+4+4+8 = 40
Nguyên Đường ở Tiên Thiên hào 2 và Hậu Thiên hào 5
Tam Phúc Thần: Hóa Công là Đoài - Thiên Nguyên Khí là Kiền - Địa Nguyên Khí là Khảm
Vận 12 Tháng trong năm Đinh Dậu 2017
Lưu ý: Nguyệt vận là 12 tháng tiết khí, hãy xem ngày bắt đầu và kết thúc tháng theo tây lịch.
Bản 87 năm Tế Vận - Lưu Niên

Lấy Hình Lá Số

Giới thiệu

Thân chào Quý Anh Nguyễn Hồng Phúc,
Chúng tôi xin gởi đến Quý Anh Nguyễn Hồng Phúc lá số Hà Lạc này và luận giải cùng Quý Anh những vấn đề mà Quý Anh đang quan tâm trong môn dịch lý này. Môn Hà Lạc lý số này được xây dựng trên nền tảng Kinh Dịch gồm 64 quẻ và 384 hào, để nghiên cứu về thiên, địa, nhân dựa theo những quy luật tự nhiên để dự đoán về vận hạn của con người thông qua dịch số. Dự đoán Hà Lạc rất phong phú và phức tạp. Cùng một quẻ và hào, cho kết quả dự đoán rất khác nhau, hào có thể tốt với người quân tử nhưng rất xấu với kẻ tiểu nhân hoặc ngược lại.

Nếu Quý Anh là lần đầu tiên tìm hiểu về Hà Lạc thì Quý Anh nên xem sơ qua sách Bát Tự Hà Lạc này để hiểu sơ qua về cách xếp quẻ, hào, các thuật ngữ. Sau khi xem qua thì Quý Anh sẽ dễ dàng lĩnh hội và nắm rỏ quy luật của môn này hơn và từ đó có thể tự xem cho mình và cho người. Ví như món ăn, chúng tôi đã nấu nướng và bày biện ra sẵn sàng, Quý Anh chỉ việc xem qua để biết cách ăn như thế nào chứ không cần khổ công xuống bếp nấu từng món. Đây là phiên bản Bát Tự Hà Lạc mới nhất, được các chuyên gia dịch lý của XemTuong.net nghiên cứu xây đựng phát triển theo chiều hướng dễ hiểu, ai cũng có thể tự xem được Bát Tự Hà Lạc cho chính mình. Chúng tôi sẽ tiếp tục nghiên cứu và xây đựng phần mềm Bát Tự Hà Lạc này ngày một tốt hơn và phong phú lời giải hơn.

Trân trọng!
BQT XemTuong.net

Tổng Quát

Những Cách Căn Bản Để Xét Mệnh

1. Phàm tên quẻ xấu mà không được Thiên địa Nguyên Khí Hóa Công thì tức là xấu.

2. Phàm ở hào sơ(hào 1) và hào thượng(hào 6) thì dù có gặp tai nạn cũng nhẹ thôi. Nếu ở các hào khác (2, 3, 4, 5) mà số âm dương lại không đủ, thêm gặp năm dương niên, nếu có tai nạn thì càng nặng.

3. Phạm quẻ chính Tiên Thiên Hậu Thiên mà không có Nguyên Khí Hóa Công thì phải tìm ở quẻ Hỗ. Quẻ Hỗ không có nữa thì mới thực là xấu. Tuy xấu, nhưng năm Lưu Niên nào có, thì năm ấy tương đối cũng khá hơn năm không có nhất là những quẻ thuộc Thủy Hỏa.

4. Như những tuổi Thổ mà gặp quẻ Tốn, tuổi Kim gặp quẻ Ly, tuổi Thủy gặp quẻ Cấn là tương khắc; tuy xấu nhưng nếu có nguyên khí thì cũng không đến nổi tai hại quá.

5. Tiên Hậu Thiên gặp quẻ Thuần Ly thì hay đau mắt; gặp quẻ Cổ, Đại quá, Minh Di thì cũng hay bệnh tật, gặp quẻ Phệ Hạp, Vô Vọng, Tụng thì hay tranh chấp kiện tụng, gặp quẻ Đại Tráng, Khuê, Bác, Truân, dù làm nên sự nghiệp, nhưng hay vất vả gian nan.

6. Đại vận ở quẻ Hậu Thiên mà thấy 3 hay 4 hào xấu liền thì dễ chết. 3 năm xấu liền cũng thế.

7. Người tư cách tầm thường, vốn nghèo hèn mà gặp quẻ Hào rất tốt, bạo phát, thì hẳn là vất vả, có tai họa.

8. Hào Vi tuy đẹp, nhưng không bằng quẻ Lưu Niên đẹp. Hào Vị xấu mà Lưu niên lại xấu, thế là xấu lắm.

Mệnh hợp cách và không hợp cách
Trong dự đoán Hà lạc đây là một vấn đề rất quan trọng, đồng thời cũng cực kỳ phong phú và phức tạp. Biết được mệnh hợp cách hay không thì rất quan trọng để giải đoán các quẻ sau này. Trong tất cả các quẻ bình giải điều có 2 phần giải cho mệnh hợp cách và mệnh không hợp cách, để xem được thì trước nhất phải biết mình thuộc loại nào. Để xét được mệnh hợp cách hay không hợp cách thì phải xem xét và tổng hợp rất nhiều các chi tiết trong Hà Lạc, chỉ có các chuyên gia dịch lý mới có thể tìm được, người thường khó mà biết mệnh có hợp cách hay không hợp cách.

Tuy nhiên theo kinh nghiệm của các chuyên gia dịch lý XemTuong.net thì vẫn có cách đơn giản để biết mệnh có hợp cách hay không, nhiều hay ít thì hãy dựa vào vị trí xã hội của đương số mà đoán. Phàm người mệnh không hợp cách thường thì làm lụng khổ sở, cuộc đời vất vả, người mệnh không hợp cách dưới trung bình thì cô độc, xấu hơn nữa thì đi ăn xin hoặc bệnh tật triền miên, người mệnh hòa toàn không hợp cách thì không chết non cũng nghèo hèn. Ngược lại là mệnh hợp cách, người có mệnh hợp cách thường là người thành công và cuộc sống sung túc, hợp cách hơn một chút nữa thì có chức có quyền hoặc giàu có, còn mệnh hòan toàn hợp cách thì chỉ các vương hầu, các bật kỳ tài mới có. Cách trên không hoàn toàn đúng 100%, đó chỉ là cách dùng đoán tạm để nhận biết người đó mệnh hợp cách hay không nếu Quý Anh không phải là chuyên gia dịch lý.

Tam Phúc Thần

Tam phúc thần gồm có Thiên Nguyên Khí tượng trưng cho Thiên Thời, Địa Nguyên Ký tượng trưng cho Địa Lợi, còn Hóa Công tượng trưng cho Nhân Hòa. Nếu số Quý Anh có quẻ Tiên Thiên hay Hậu Thiên có cùng bát quái như Kiền, Khôn, Cấn Đoài... với Tam Phúc Thần thì ấy là số có Phúc Thần.

Địa nguyên ở Tiên Thiên:
Trong quẻ Phong Thủy Hoán ở Tiên Thiên, Quý Anh có Địa nguyên khí chủ về cách phú quý, danh dự nên còn gọi là Quan lộc tinh hay Cáo mệnh tinh, bất luận nam, nữ mà gặp được thì đều cát khánh, nếu tuổi được cả nạp âm nữa thì càng tốt thêm.

Hóa Công ở quẻ hổ Hậu Thiên:
Trong quẻ hổ Lôi Trạch Quy Muội Quý Anh có Hóa công là Đoài, người có Hóa Công ở Hậu Thiên chủ về đường danh dự ở hậu vận. Gặp Hóa Công thì đỗ đạt, hưởng ân lộc, nếu là nữ thì hiền lương đáng làm mẫu nghi. Tuy nhiên đây chỉ là hổ quẻ, dùng để hổ trợ cho bổn quẻ.

Nguyên Đường Được Yểm Trợ?
Hào 2 Nguyên Đường ở Tiên Thiên được hào 5 yểm trợ. Hào 2 được hào 5 yểm trợ là rất tốt, vì hào 5 ở vị thế cao nhất, mạnh nhất (trừ trường hợp ở một số quẻ từ chối sự yểm trợ). Riêng vị trí Nguyên đường ở hào 2 là vị trí rất tốt.
Hào 5 Nguyên Đường ở Hậu Thiên được hào 2 yểm trợ. Hào 5 được hào 2 yểm trợ cũng rất tốt, khác nào thủ trưởng được chân tay trung thành giúp đỡ (hào 2 bao giờ cũng ở vị thế Trung, nếu lại Chính nữa, thì còn gì hơn). Riêng vị trí Nguyên đường ở hào 5 là vị trí rất tốt.

Hào Nguyên đường ngồi vị trí hợp lý
Người sinh tháng Âm, Nguyên đường ngồi hào Âm; sinh tháng Dương, Nguyên đường ngồi hào Dương được gọi là Đáng vị.

Quý Anh sinh tháng Ất Hợi thộc tháng Âm Hào Nguyên Đường của Hậu Thiên cũng là hào Âm nên được gọi là Đáng Vị, tốt.

Số âm dương hợp mùa sinh
Đây là một tiêu chí quan trọng đối với Toán Hà Lạc, mang đầy tính dự báo. Số Âm Dương đã được sử dụng để tìm mã số quẻ, nay dùng để xem xét Mệnh hợp cách, đồng thời, bản thân nó cũng cho những dự báo tổng quát. Ngưỡng để xem xét số Âm Dương có hợp mùa sinh hay không là hai con số 25 và 30. Số 25 là số Dương, số 30 là số Âm, vượt qua ngưỡng đó gọi là cao, thấp hơn ngưỡng đó gọi là thấp, tỉ lệ ít nhiều dựa vào con số Âm Dương. Tóm lại số âm dương nên ở quân bình 25 dương 30 âm là tốt.

- Quý Anh sinh tháng có tiết khí Tiểu tuyết (tuyết xuất hiện) có số Âm là 40 và số Dương là 14.

- Quý Anh sinh tháng Tiểu tuyết (tuyết xuất hiện) có số Âm là 40, mùa này Quý Anh có số Âm nhiều là tốt.

Phần Bình Giải

Tiên Thiên - Tiền Vận ứng với quẻ số 59 "PHONG THỦY HOÁN"
Quẻ Hà Lạc 2 Quẻ Kinh Dịch


Phụ mẫu mão mộc
Huynh đệ tỵ hoả thế
Tữ tôn mùi thổ
Huynh đệ ngọ hoả
Tử tôn thìn thổ ứng
Phụ mẫu dần mộc.
Tên quẻ: Hoán là Tán (tiêu tan, không tụ một chỗ)
Thuộc tháng 3
Lời tượng
Phong hành thủy thượng: Hoán, Tiên Vương dĩ hưởng vu Đế, lập miếu
Lược nghĩa
Gió đi trên nước là quẻ Hoán (tiêu tan). Đấng Tiên Vương lấy đấy dâng lễ lên để nên dựng miếu thờ (để quy tụ lòng người khỏi tản ra).
Hà Lạc giải đoán
Những tuổi nạp giáp:
Mậu: Dần, Thìn, Ngọ
Tân: Mùi, Tỵ, Mão
Lại sanh tháng 3 là cách công danh phú quý.
THƠ RẰNG:
Mộng vào đường thẳm thiên thai
Lên non chuyện ấy cùng ai hẹn ngày
Sắc xuân hương lạ gió bay
Cành xưa hoa nở lần này đẹp hơn

Nguyên Đường Tiên Thiên - Tiền Vận An Tại Hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Hoán, bôn kỳ kỷ, hối vong
Lược nghĩa
Thời lìa tan, chạy đến chỗ ghế dựa (hào 1) thì khỏi ăn năn gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Có đất căn cứ, nên cứu được lìa tan,
Mệnh hợp cách: Đương thời hoán, biết cơ biến để cứu vớt thì phục hưng được, trước gian khổ, sau dễ dàng.
Mệnh không hợp: Lìa nhà, độc lực kinh doanh, buổi đầu thất chi, an tĩnh lâu lâu, muộn sau toại nguyện.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: làm trưởng, cầm quyền bính, hoặc được phong Tướng, dự mưu quốc sự
- Giới sĩ: nên danh
- Người thường: Mưu vọng việc nhà thành, tăng đạo thụ án. Số xấu, chạy ngược xuôi, thất lạc, trốn tránh.
THƠ RẰNG:
Tìm chỗ dựa, buổi lìa tan
Nhìn vào tâm sự, nguy an rõ rồi

Đại vận 40 - 45 tuổi an tại hào 1
Hào 1 ÂM: Dụng chửng, mã tráng, cát
Lược nghĩa
Dùng cách cứu vớt (cho khỏi lìa tan) có ngựa khỏe, tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Cứu sự lìa tan, có dương cương giúp nên cứu được.
Mệnh hợp cách: Có tài đức lại ra sức làm, gặp được tri kỷ, nên lòng người cảm phục, thế nước vững bền.
Mệnh không hợp: Cũng khỏi gia dễ dàng, được người giúp.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Thăng chuyển lẹ
- Giới sĩ: Có vận bay nhảy
- Người thường: Được bậc tôn trưởng đề cử nên mưu việc toại ý
THƠ RẰNG:
Tin nhà từ độ đi Nam
Lợi danh thông đạt chẳng ham vàng nhiều
Đại vận 1 - 9 tuổi an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Hoán, bôn kỳ kỷ, hối vong
Lược nghĩa
Thời lìa tan, chạy đến chỗ ghế dựa (hào 1) thì khỏi ăn năn gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Có đất căn cứ, nên cứu được lìa tan,
Mệnh hợp cách: Đương thời hoán, biết cơ biến để cứu vớt thì phục hưng được, trước gian khổ, sau dễ dàng.
Mệnh không hợp: Lìa nhà, độc lực kinh doanh, buổi đầu thất chi, an tĩnh lâu lâu, muộn sau toại nguyện.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: làm trưởng, cầm quyền bính, hoặc được phong Tướng, dự mưu quốc sự
- Giới sĩ: nên danh
- Người thường: Mưu vọng việc nhà thành, tăng đạo thụ án. Số xấu, chạy ngược xuôi, thất lạc, trốn tránh.
THƠ RẰNG:
Tìm chỗ dựa, buổi lìa tan
Nhìn vào tâm sự, nguy an rõ rồi
Đại vận 10 - 15 tuổi an tại hào 3
Hào 3 ÂM: Hoán kỳ cung, vô hối
Lược nghĩa
Tiêu tan cái thân riêng mình, (tức hy sinh cái tiểu ngã, cái lợi riêng) thì khỏi ăn năn gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: đem thân để cứu nạn
Mệnh hợp cách: Nắn cái thiên lệch để về với chính, bớt hái quả để tới trung dung, chỉ lo việc lớn, trên vì nước dưới vì dân.
Mệnh không hợp: xa người thân, gần kẻ sợ, lìa nhà lập nghiệp chẳng vinh, chẳng nhục hoặc là tăng đạo tu dưỡng
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Ở đô thị thì đổi đi địa phương. Tai ách tiêu tan
- Giới sĩ: Lợi thì ở bên ngoài
- Người thường: Hoạch lợi.
THƠ RẰNG:
Lộc còn cách mấy trùng san
Quyết tâm vin tới, trăng ngàn soi chung
Đại vận 16 - 21 tuổi an tại hào 4
Hào 4 ÂM: Hoán kỳ quần, nguyên cát, hoàn hữu khưu, phỉ di sở tư
Lược nghĩa
Tan cái đàn nhỏ, tốt nhất, tan mà có đoàn lớn (thay vào) không phải kẻ tầm thường nghĩ được.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Bỏ cái bé, lập cái lớn, phải trù mưu chí lý
Mệnh hợp cách: Giải tán bè đảng mình để hòa với đảng lớn, lập công phi thường.
Mệnh không hợp: Tài đức hơn người, có danh có lợi, nhưng tụ tán bất nhất
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Hay đứng đầu tỉnh quận
- Giới sĩ: Tài vượt người, đỗ ưu
- Người thường: Có hung thi tán, có mưu vọng thì thành. Số xấu chẳng lợi. Có triệu chứng chôn cất trên gò cao.
THƠ RẰNG:
Mấy khi chủ khách tâm đồng
Gió sông quạt mộng, hạc bồng mây xanh
Đại vận 22 - 30 tuổi an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Hoán hãn kỳ đại hiệu, hoán vương cư, vô cửu
Lược nghĩa
Tiêu tan như mồ hôi, các hiệu lệnh lớn (để cho dân thư thái, tiêu tan kho chứa nơi vua ở (để cấp phát cho dân) không còn lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Rút quân về, mở rộng đức ra
Mệnh hợp cách: Tài cao, vị trọng, đức phục các nước nhỏ, sự nghiệp hiển hách, phúc trạch lớn lao.
Mệnh không hợp: Chí khí hơn người, dù chẳng phú quý cũng có tiếng tăm.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức và giới sĩ: Có thăng chuyển, có tiến thủ, có tai họa thì tiêu tan, cầu lợi được lợi
THƠ RẰNG:
Trên ra mệnh lệnh dưới haàh,
Băng tan hiểm họa, gió thanh khí hòa
Đại vận 31 - 39 tuổi an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Hoán, kỳ khuyết khử, dịch xuất, vô cửu.
Lược nghĩa
Thời hoàn, trừ khử được cái hại huyết đau, tống được điều sợ hãi đi, là không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Có công cứu thời hoàn, không hổ thẹn.
Mệnh hợp cách: Gan trung đởm nghĩa, cứu hiểm họa cho dân, công thành việc trọn, hưởng vị cao, lộc dày.
Mệnh không hợp: biết thời nên lùi, ngoại du phương xa, tránh hiểm ra ngoài, đổi nguy ra an.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Ở trung ương được tuyển đi ra ngoài, làm vũ tướng thì ra trị nạn
- Giới sĩ: Dời nơi ở ẩn
- Người thường: Dời chổ hiểm đến nơi an. Kiện tụn hết, tật ách khỏi, ở tối ra sáng.
Số xấu thì có tai ương, khóc ra máu
THƠ RẰNG:
Đương yên sao bỗng lo âu
Hoa đào kết quả sợ thu đã về.

Quẻ Hổ Tiên Thiên - Tiền Vận là số 27 "SƠN LÔI DI"
Quẻ Hà Lạc 2 Quẻ Kinh Dịch
Quẻ "SƠN LÔI DI" này chỉ bổ trợ cho quẻ chính phía trên, phụ đoán bổ sung cho Tiên Thiên - Tiền Vận.








Tên quẻ: Di là Dưỡng (nuôi).
Thuộc tháng 8.
Lời tượng
Sơn hạ hữu lôi: Di quân tử dĩ thận ngôn ngữ, tiết ẩm thực.
Lược nghĩa
Dưới núi có sấm là quẻ Di (nuôi). Người quân tử lấy đấy mà cẩn thận nói năng, tiết độ ăn uống.
Hà Lạc giải đoán
Những tuổi Nạp Giáp
Canh: Tý, Dần, Thìn
Bính: Tuất, Tý, Dần
Lại sanh tháng 2 đến tháng 8 là cách công danh phú quý.
THƠ RẰNG:
Hương đan quế, áng công danh,
Người đi muôn dặm, cảnh tình vẫn thơm

Hào 1 DƯƠNG: Xả Nhĩ linh quy, quan ngã đóa đi, Hung.
Lược nghĩa
Bỏ con rùa thiêng của mày (Rùa không ăn) nhòm ta mà thống cả cầm mép (tỏ ý muốn ăn), thế là xấu.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Bỏ tư cách của mình, đáng khinh bỉ.
Mệnh hợp cách: Nhờ người để thành lập nơi khác nhưng được ít mất nhiều.
Mệnh không hợp: Bất nghĩa, tham ô, có hại.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Nhục vị tham nhũng.
- Giới sĩ: Hoang dâm, bị chê cười. Học trò được lương ăn.
- Người thường: Bội ngược, tranh của, có hại, Đại để cứ giữ chính đạo thì tốt.
THƠ RẰNG:
Bỏ Đông sang lập nghiệp Tây
Bên sông tiếng khóc thảm thay một nàng
Hào 2 ÂM: Điên di phất kinh; vu khâu di, chính hung
Lược nghĩa
Đảo ngược sự nuôi thì trái lẽ thường (nhờ hào 1 nuôi) trông vào gò cao nuôi mà tiến đi thì xấu (nhờ hào thượng nuôi).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Cầu người nuôi không phải chỗ.
Mệnh hợp cách: giữ điều chính mà kiên nhẫn nuôi thân dưỡng tính.
Mệnh không hợp: thay đổi bất định, là kẻ dưới mà coi thường người trên, hoặc bị hoạn nạn câu thúc
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức và Giới sĩ: Phòng truất giáng, khiển trách bị nhục
- Người thường: Tiến thoái, thị phi bất nhất, xấu quá có thể bệnh nặng đến nguy.
THƠ RẰNG:
Đốt đuốc, chạy khắp Tây Đông,
Chiếc thuyền đã mục, mênh mông nước tràn.
Hào 3 ÂM: Phất di trinh, hung; thập niên vật dụng, vô du lợi.
Lược nghĩa
Trái với đạo chính của Di, xấu; Mười năm cũng chờ dùng, không lợi gì cả.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Cách nuôi trái đạo.
Mệnh hợp cách: Sửa lỗi, bỏ những thèm khát, thì có thể làm việc quy mô nhỏ.
Mệnh không hợp: trái nghĩa, mất tin cậy, thân và nhà bị phá tổn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức và Giới sĩ: Mất tiếng vì làm liều, thất bại.
- Người thường: Hoang đàng, hỏng việc, khổ sở.
THƠ RẰNG
Lý đã hỏng, việc nên thôi,
Trong mây ác lặn, tơi bời công lao.
Hào 4 ÂM: Điên di cát, hổ thị đam đam, kỳ lục trục trục, vô cưu
Lược nghĩa
Trái đạo Di mà tốt (hào 4 chính hổ nhìn chăm chăm) (hào 4 nhìn xuống hào 1 ứng) lòng ham muốn rồn rập, nhưng không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Dùng người hiền để nuôi lâu
Mệnh hợp cách: Tài lớn, dựng nền hòa bình, cải cách, đuổi tà lập chính.
Mệnh không hợp: Điên đảo, ham chơi, tổn tài phá gia, hoặc bị hổ đuổi, sống vất vả.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Được trên mến
- Giới sĩ: Tiến thủ, nên danh.
- Người thường: Được quý nhân giúp đỡ, toại nguyện. Số xấu: phòng bị đuổi (hoặc nhà cửa v.v...) luôn luôn bị điều nọ tiếng kia.
THƠ RẰNG:
Đề phòng một việc đảo điên,
Ra tâm cầu vọng tự nhiên dễ dàng
Hào 5 ÂM: Phất kinh, cư trinh cát, bất khả thiệt đại xuyên
Lược nghĩa
Trái lẽ thường, ở chính thì tố, chẳng thể vượt sông lớn (gian nan).
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Làm nguyên thủ mà phải cậy nhờ người nuôi dân giúp mình.
Mệnh hợp cách: Hưởng phú quý sẵn có, hoặc nhờ tổ nghiệp.
Mệnh không hợp: Bình sinh tân khổ, được người giúp đỡ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Nhờ người mà thành công mới giữ nổi địa vị.
- Giới sĩ: Được đề cử, làm nhỏ.
- Người thường: Có chỗ nhờ, đạt được chí. Phòng sông, nước
THƠ RẰNG:
Lui về thì được an thân,
Dưới trên đùm bọc, bảo trân sáng ngời.
Hào 6 DƯƠNG: Do di, lệ cát, lợi thiệp đai xuyên
Lược nghĩa
Do mình mà có cái nuôi, nguy nhưng tốt, vượt sông lớn có lội
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Có quyền có vị, làm việc lớn cho đất nước.
Mệnh hợp cách: Vị tôn đức trọng, chăm lo việc nước, công huân quán thế, phúc trạch bền lâu.
Mệnh không hợp: Cũng là người hưởng phúc thọ, được ngưỡng vọng.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: quyền cao chức trọng
- Giới sĩ: đỗ cao
- Người thường: Kinh doanh hoạch lợi.
THƠ RẰNG:
Giữ gìn tiết khí chứa thành công,
Tri ngộ một phen, hóa bậc hùng.
Biển lặng thuyền to, câu thả xuống,
Kình ngao lên cả, thỏa tâm đồng.

Hậu Thiên - Hậu Vận ứng với quẻ số 46 "ĐỊA PHONG THĂNG"
Quẻ Hà Lạc 2 Quẻ Kinh Dịch


Quan quỷ dậu kim
Phụ mẫu hợi thuỷ
Thê tài sửu thổ
Quan quỷ dậu kim
Phụ mẫu Hợi thuỷ
Thê tài sửu thổ ứng
Tên quẻ: Thăng là Tiến (từ thấp tiến dần lên cao).
Thuộc tháng 8
Lời tượng
Địa trung sinh Mộc: Thăng: Quân tử dĩ thuận đức, tích tiểu dĩ cao đại.
Lược nghĩa
Trong đất sanh ra cây là quẻ Thăng (Tiến). Người quân tử lấy đấy mà thuận chiều tu đức, góp từ cái nhỏ để thành cái cao lớn.
Hà Lạc giải đoán
Những tuổi nạp giáp:
Tân: Sửu, Hợi, Dậu
Ất hoặc Quý: Sửu, Hợi, Dậu
Lại sanh tháng 8 là cách công danh phú quý.
THƠ RẰNG:
Tiến bước Đông Nam tốt,
Trời xanh, ngày lại dài
Mệnh tươi, tai họa sạch
Danh lợi được hòa hai

Nguyên Đường Hậu Thiên - Hậu Vận An Tại Hào 5
Hào 5 ÂM: Trinh cát, thăng giai
Lược nghĩa
Giữ được chinh thời tốt mà như bước lên thềm (thì dễ dàng lắm)
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Nguyên thủ mà giữ chính để gần dân thì là thuận trị rồi
Mệnh hợp cách: Tuổi trẻ đỗ đạt, lập công danh chí lớn, phúc dày.
Mệnh không hợp: Cũng giữ đạo, lập thân, biết tiến thủ, nghề nghiệp biết canh tân.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Thăng trật
- Giới sĩ: Được tiến cử
- Người thường: doanh mưu toại ý
THƠ RẰNG:
Ngồi cao nhu thuận thắng cương
Sau vườn xuân tốt, trước đường mưa tươi

Đại vận 58 - 63 tuổi an tại hào 1
Hào 1 ÂM: Doãn thăng, đại cát
Lược nghĩa
Thuận tình đi lên, tốt lớn lắm
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Có người giúp sức để tiến, lại rất may được lòng nguyên thủ, nên thực hiện được đường lối.
Mệnh hợp cách: Có đức khiêm cung, lại được người đề bạt, trở thành giường cột quốc gia.
Mệnh không hợp: Cũng hiểu nhân tình, được nhiều người giúp sức, toại ý, nghiệp nhà hưng vượng.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Vượt lên cao
- Giới sĩ: Được tiến cử
- Người thường: Kinh doanh xứng ý
THƠ RẰNG:
Tiến trình chưa thấy vẻ vang,
Giai nhân lục hợp thu sang tiếng lừng
Đại vận 64 - 72 tuổi an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Phu, nãi lợi dụng thược, vô cửu
Lược nghĩa
Lòng chí thành, bèn như dùng lễ thược rất đơn sơ (mà cảm được thần, tức hào 5) không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: thành thực đối với trên, nhất là trong việc tế lễ
Mệnh hợp cách: Tài đức lớn, trên mến, dưới kính, công nghiệp hiển hách
Mệnh không hợp: Cũng thành tâm kết giao, thanh danh đức nghiệp tốt cả.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Được thăng, hoặc trông coi việc tế lễ
- Giới sĩ: Nên danh
- Người thường: Có vui mừng, bệnh khỏi việc thành vận xấu có tang tế.
THƠ RẰNG:
Việc gì thành kính cũng xuôi,
Tai qua nạn khỏi, mừng vui đến liền
Đại vận 73 - 81 tuổi an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Thăng hư ấp
Lược nghĩa
Lên (dễ dàng) như đi vào cái ấp bỏ trống
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Tiến dễ dàng
Mệnh hợp cách: Cuộc nam chinh dễ như phá ngói chẻ trúc, lớn thì giữ đường lối, nhỏ thì ăn lộc ấp quận.
Mệnh không hợp: Toại ý, không trở ngại, gia nghiệp vượng hoặc tu đạo thanh hư.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Thăng lên quận lớn (quận ngày xưa to hơn tỉnh bây giờ).
- Giới sĩ: Thành danh
- Người thường: Doanh mưu tọai ý. Số xấu thì biến thành quẻ SƯ, xe chở thây về.
THƠ RẰNG:
Ngồi bế tắc, cứ chính nam,
Ngựa phi, người giúp, thế tràn như chơi.
Đại vận 82 - 87 tuổi an tại hào 4
Hào 4 ÂM: Vương dụng hưởng vu Ký sơn, cát vô hữu
Lược nghĩa
Vương dùng lễ dâng (lên đế, tức hào 5) ở núi Kỳ Sơn, tốt, không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: lòng thành tế thần được hưởng phúc
Mệnh hợp cách: Chí thành, việc dương thì cảm được nguyên thủ, việc âm thì cảm được thần linh công to danh hiển.
Mệnh không hợp: Cũng thành thực, được lòng người, việc trôi chảy, gia nghiệp vượng.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Lên cao
- Giới sĩ: Được vời như quý khách, thành danh
- Người thường: Được lợi sơn lâm, hoặc ẩn vui non nước. Tăng đạo hưởng lộc tế lễ.
Số xấu có điềm rở về sơn phần.
THƠ RẰNG:
Thuận trên, nhường dưới, bao dung
Việc làm không thẹn, hết mừng lại vui
Đại vận 46 - 51 tuổi an tại hào 5
Hào 5 ÂM: Trinh cát, thăng giai
Lược nghĩa
Giữ được chinh thời tốt mà như bước lên thềm (thì dễ dàng lắm)
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Nguyên thủ mà giữ chính để gần dân thì là thuận trị rồi
Mệnh hợp cách: Tuổi trẻ đỗ đạt, lập công danh chí lớn, phúc dày.
Mệnh không hợp: Cũng giữ đạo, lập thân, biết tiến thủ, nghề nghiệp biết canh tân.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Thăng trật
- Giới sĩ: Được tiến cử
- Người thường: doanh mưu toại ý
THƠ RẰNG:
Ngồi cao nhu thuận thắng cương
Sau vườn xuân tốt, trước đường mưa tươi
Đại vận 52 - 57 tuổi an tại hào 6
Hào 6 ÂM: Minh thăng; lợi vu bất tức chi trinh
Lược nghĩa
Cầu lên nữa là mờ ám (lên đến cùng rồi, chỉ còn có lợi ở chỗ giữ chinh không ngừng)
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Chỉ biết lên mà không biết ngừng
Mệnh hợp cách: Là người ngay thẳng, tiến đức tu nghiệp, có thanh danh
Mệnh không hợp: Tham lợi, khó tránh tai ương nhục nhã
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Nên cáo hưu
- Giới sĩ: Nên tu tỉnh
- Người thường: Tham quá mắc họa
Số xấu có điều phi pháp ám muội.
THƠ RẰNG:
Mặt trời sáng, không bóng mây,
Lòng lo ngay ngáy, lâu ngày hết nguy

Quẻ Hổ Hậu Thiên - Hậu Vận là số 54 "LÔI TRẠCH QUY MUỘI"
Quẻ Hà Lạc 2 Quẻ Kinh Dịch
Quẻ "LÔI TRẠCH QUY MUỘI" này chỉ bổ trợ cho quẻ chính phía trên, phụ đoán bổ sung cho Hậu Thiên - Hậu Vận.



Phụ mẫu tuất thổ...ứng
Huynh đệ thân kim
Quan quỷ ngọ hoả
Phụ mẫu sửu thổ thế
Thê tài mão mộc
Quan quỷ Tỵ hoả.
Tên quẻ: Quy muội là đại, là bất chính thức (không căng tri tế nhị, xử sự đại đi cho xong việc, sau sẽ làm cứ hối, cần phải kiểm thảo).
Thuộc tháng 7.
Lời tượng
Trạch thượng hữu lôi: quy muội. Quân tử dĩ vĩnh chung tri tệ.
Lược nghĩa
Trên đầm có sấm là quẻ Quy muội (gả em gái). Người quân tử lấy đấy mà (nghĩ cho kỹ) mãi về sau, để biết cái tệ hại sẽ xảy ra.
Hà Lạc giải đoán
Những tuổi nạp giáp:
Đinh: Tỵ, Mão, Sửu
Canh: Ngọ, Thân, Tuất
Lại sanh tháng 7 là cách công danh phú quý.
THƠ RẰNG:
Về đi mé nước thơm lừng
Mận đào một đóa đợi chừng gió xuân

Hào 1 DƯƠNG: Quy muội, dĩ đệ, phả năng lý, chinh, cát.
Lược nghĩa
Gã em gái mà cho làm phận đệ thiếp, thọt mà hay đi (hào 1 không có chính ứng) cứ đi, tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Có đức mà thiếu ứng viện, cam phận vậy.
Mệnh hợp cách: Có đức mà chẳng gặp thời, phận dưới mà không người giúp chỉ được việc nhỏ.
Mệnh không hợp: Cũng giữ phận thường, đi từ sự khó nhọc, hoặc tật bệnh chân, phải ngồi.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Giúp được chủ sự có tiếng
- Giới sĩ: Đỗ khoa nhỏ
- Người thường: Đức nhỏ, được lợi nhỏ thôi, hoặc lấy thêm thiếp, hoặc vào nhà quyền thế để giải quyết cái sống.
THƠ RẰNG:
Rèm mở chưa nhìn sáng,
Rắn bò chẳng thấy chân
Chờ nghe tiếng chạy gấp
Vườn phố đã đầy xuân
Hào 2 DƯƠNG: Diêu năng thị, lợi u nhân chi trinh
Lược nghĩa
Chột mà hay nhìn (hào 2 và hào 5 ứng chỉ được trung thôi, không được chính); lợi ở (sự làm như người) kin lặng mà giữ chính.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: có đức mà không gặp cấp trên biết cho.
Mệnh hợp cách: Mình gồm tài đức, mà không gặp được “minh chủ” nhưng tấm lòng vẫn không ai lay chuyển nổi.
Mệnh không hợp: Có học vấn mà không danh lợi, ở chốn sơn lâm, tiền của đủ dùng, phúc trạch vững, giữ tĩnh đạm phòng mục tật.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Vị khó thay đổi.
- Giới sĩ: Khó gặp dịp may
- Người thường: Yên phận, không hại gì, số xấu người u hiểm, lại mất trong cảnh tối tăm.
THƠ RẰNG:
Một bên non được đâu xa,
Ở nơi u tĩnh thế mà lại hay
Hào 3 ÂM: Quy muội dĩ tu, phản quy dĩ đệ.
Lược nghĩa
Gã em gái mà phải đợi, ngược lại cho về làm phận đệ, thiếp (hào 3 âm nhiều cảm tình mà không trung chính).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Vô đức vô ứng, nên cam phận đê thiếp.
Mệnh hợp cách: Không gặp dịp tốt, chỉ làm được việc nhỏ
Mệnh không hợp: Chí hẹp hòi việc làm thì vất vả, nhờ cậy vào kẻ mạnh thì phúc trạch nhỏ, không cho hơn gì.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Gặp họa cách giáng
- Giới sĩ: Khốn khổ đợi thời
- Người thường: Phải lao công chán lắm, lo buồn, tiến thoái, nếu Nguyên đường tốt thì có tỳ thiếp đỡ đầu.
THƠ RẰNG:
Phận đành, sau cũng nghi gia,
Bạn đưa, đưa tiễn, phong thơ chúc mừng.
Hào 4 DƯƠNG: Quy muội khiên kỳ, trì quy hữu thì.
Lược nghĩa
Gả em sai kỳ hẹn rồi, cũng còn số thời, nhưng về nhà chồng muộn vậy.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Cốt giữ đạo, chẳng tiến cẩu thả được.
Mệnh hợp cách: Chính đại, nhưng giữ đạo, đợi thời không đỗ đạt sớm, muộn tuổi thành việc lớn.
Mệnh không hợp: Đức lớn nhưng bị trở lực, vợ trẻ con muộn, muộn tuổi mới vinh hoa.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Ở ngoài đợi gọi về Trung ương
- Giới sĩ: Đợi thời chờ bổ nhiệm
- Người thường: Đi buôn bán xa chưa về, hôn nhân chưa thành.
THƠ RẰNG:
Gái hiền đâu sợ muộn duyên,
Thời bình chớ gặp thuyền quyên anh hùng
Hào 5 ÂM: Đệ Ất quy muội, kỳ quân chi duệ, bất nhu ký đệ chi duệ lương, nguyệt cơ vọng cát
Lược nghĩa
Vua Đế Ất cho em gái vu quy, cái tay áo của cô công chúa chẳng đẹp bằng cái tay áo của người gái theo hầu (vì công chúa là hào 5 chỉ trọng đức không trọng phục sức bề ngoài) trăng xấp xỉ rằm, tốt nhất.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Gái có đức, phong tục tốt đẹp.
Mệnh hợp cách: Theo nếp cổ, khoan lượng, ưa nhã nhặn, công danh đạt, phúc lộc thịnh.
Mệnh không hợp: Sang hèn cũng đối đãi thế, phú chẳng kiên, có lòng muốn nhưng không tham.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức và giới sĩ: thăng chuyển, đỗ đạt.
- Người thường: Được toại nguyện. Lấy vợ được của hoặc làm quý khách của nước.
THƠ RẰNG:
Hiền hòa, trung chính khiêm nhường,
Gần rằm, trăng vẫn đạo hằng, không kiêu
Hào 6 ÂM: Nữ thừa khuông vô thực, sĩ ,Khuê dương vô huyết, vô du lợi
Lược nghĩa
Gái bưng giỏ mà không có thức gì chứa (để cúng lễ không xứng đáng làm vợ) trai học trò cắt tiết con dê mà không có máu (để cúng lễ, không xứng làm chồng). Không có gì ích lợi được nữa (hào 6 và hào 2 đều là âm không hợp đạo vợ chồng).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Vô đức, vô ứng, ước trước mà không hẹn sau.
Mệnh hợp cách: Có tài mà không được dùng, có bằng mà chẳng lộc vị có vợ mà khó có con.
Mệnh không hợp: Có khổ mệt óc, nghĩ nhiều chỉ quẩn
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Chỉ hư vị
- Giới sĩ: hư danh
- Người thường: Kinh doanh uổng sức. Người già có tang, tế.
THƠ RẰNG:
Cúng lễ dù giỏ trống không,
Tấm lòng thành kính, Tổ Tông cảm rồi.

Vận Hạn Bình Giải

Giải vận 12 tháng trong năm Đinh Dậu 2017

Nguyệt vận tiết tháng 1 năm Đinh Dậu 2017 ứng với quẻ "THỦY HỎA KÝ TẾ" an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Phụ táng kỳ phất, vật trục, thất nhật đắc
Lược nghĩa
Như đàn bà (hào 2) đánh mất cái màn xe (phải hoãn cuộc đi) nhưng chớ đuổi tìm, bảy ngày sẽ thấy
(Hào 2 không được hào 5 dùng vì bị kẹt vào giữa quẻ Khảm. Chờ hết quẻ này 6 hào, nên nói 7 ngày thời biến khác sẽ gặp).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Có sở đắc đấy nhưng chưa được dùng, nên hãy giữ gìn và đợi
Mệnh hợp cách: Đức đủ, đường lối sẵn, nhưng chưa tiến hành được. Chờ đợi thời, sẽ có cơ hội, công danh muộn vậy.
Mệnh không hợp: có kiến thức, biết nắm giữ mà tuổi trẻ bị uất ức gian nan, mãi già mới được phong túc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Trước nghịch sau thuận
- Giới sĩ: Trước mất sau được.
- Người thường: Trước khó sau dễ, có thể có tang phục.
THƠ RẰNG:
Sấm vang mà chẳng thấy mưa
Có mưa mà chẳng ướt tơ áo này
Buồn cười câu chuyện bấy nay,
Chưa kỳ nở mặt đợi ngày nào cơ?

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 2 năm Đinh Dậu 2017 ứng với quẻ "ĐỊA HỎA MINH DI" an tại hào 5
Hào 5 ÂM: Cơ tử chi minh di, lợi trinh
Lược nghĩa
Sự tổn thương của Cơ Tử (ở cạnh hào 6 như Trụ Vương) cứ giữ chính thì có lợi.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Ở giữa hoạn nạn mà vẫn giữ được chí ngay.
Mệnh hợp cách: Có cơ mưu lớn mà vẫn giữ được thân mình.
Mệnh không hợp: Khó gặp đồng chí, lo lắng, gian nan, bôn tẩu.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Kiệm đức tránh nạn,
- Giới sĩ: Khó gặp tri kỷ
- Người thường: Gia đình có hoạn nạn
THƠ RẰNG:
Gặp thời đen tối đừng rầu,
Giữ mình ngay thẳng ắt sau tốt lành.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 3 năm Đinh Dậu 2017 ứng với quẻ "THỦY LÔI TRUÂN" an tại hào 3
Hào 3 ÂM: Tức lộc vô ngu, duy nhập vu Lâm trung. Quân tư cơ bất như xả, văng lận.
Lược nghĩa
Đuổi hươu mà không có người dẫn đường, thì chỉ đi sụp vào giữa rừng. Người quân tử biết cơ ấy, chi bằng bỏ đi, tiến nữa sẽ hối thẹn.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: đừng đi liền, mua lấy khổ.
Mệnh hợp cách: Tri cơ cố thủ, thuận chiều yên việc để tránh cơn hiểm nghèo.
Mệnh không hợp: thì phiêu lưu mạo hiểm.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: bị hạch xách vì tham nhũng.
- Giới sĩ: bị đình đốn bôi nhọ
- Người thường: bị tai ương giam cầm. Thủ phận an thường là hơn.
THƠ RẰNG:
Người quân tử phải tri cơ
Chẳng nên vọng động mà dơ dáy đời

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 4 năm Đinh Dậu 2017 ứng với quẻ "PHONG LÔI ÍCH" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Mạc ích chi, hoặc kích chi, lập tâm vật hằng, hung
Lược nghĩa
Chẳng làm ích thêm nữa (đến cùng rồi còn gì) hoặc đaáh đuổi đi (thì có oán), lập tâm không theo đạo hằng thì xấu
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: cần ích đến cùng, hoặc đến nổi phải đánh đuổi thì nhiều người oán.
Mệnh hợp cách: Tham tài, tổn vật, cầu danh lấy lợi, phải lập tâm theo đạo hằng thì may còn đỡ tai họa.
Mệnh không hợp: Hiểm trá, lợi mình tổn người, tai họa cùng đến, thân gia khó giữ được.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: vì tham nhũng bị phạt, đổi
- Giới sĩ: cạnh tranh quá, bị nhục.
- Người thường: Chuyên vụ lợi bị oán trách, hình khắc tổn thương thê thảm.
THƠ RẰNG:
Cầu ích không ngừng, người oán ghét
Lập tâm chẳng vững, biến ngoài sinh
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 5 năm Đinh Dậu 2017 ứng với quẻ "TRẠCH LÔI TÙY" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Tùy hữu hoạch, trinh hung. Hữu phu tai đao dĩ minh, hà cữu
Lược nghĩa
Thời tùy, có cái được, nhưng giữ chính mà vẫn xấu (hào 5 ngờ).
Có tin tưởng ở đạo lư để làm cho sáng tỏ, còn lỗi gì?
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: đạo tùy, dù có đi đến chỗ nguy, nhưng cứ thành thực chính đáng thì không lỗi gì.
Mệnh hợp cách: Hợp tình hợp lư, vị ở cao mà không lộng quyền.
Mệnh không hợp: Tuy có lộc vị, nhưng không tránh được điều xấu, hoặc bị khiển trách, nghi kỵ, hoặc bán buôn xuôi ngược vất vả.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: chuyên quyền.
- Giới sĩ: Tiến thủ, nên danh
- Người thường: được đề cử, xấu biến thành tốt.
THƠ RẰNG:
Cầu đâu được đấy vẫn hung
Tín thành, sáng suốt nên công, sợ gì.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 6 năm Đinh Dậu 2017 ứng với quẻ "TRẠCH ĐỊA TỤY" an tại hào 1
Hào 1 ÂM: Hữu phu, bất chung, nãi loạn, nãi tụy, nhược hào, nhất ác vi tiếu; Vật tuất, vãng vô cửu
Lược nghĩa
Có người tin (hào 4) mà không tới trót, bèn loạn mất cuộc tụ họp của mây (với hào 4). Nếu kêu gọi thì một nhóm đều cười (2 hào âm). Đừng lo, cứ tiến đi, không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Răn nên xa bọn chúng để theo đạo chính thì tránh được cái tai họa tụ hợp xằng.
Mệnh hợp cách: Cải lỗi mà theo chính đạo thì giữ được nghiệp rộng lớn không lo gì.
Mệnh không hợp: Vui buồn bất thường, tà chính bất định, đức bạc hạnh thiếu, vất vả.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: bị cách giáng
- Giới sĩ: gian nan
- Người thường: kết cấu với tiểu nhân, bị vu tội lây, Đại để trước xấu sau mới tốt.
THƠ RẰNG:
Sinh nhai đường sáng chưa thông,
Người mê quên họ, trâu phòng thủy tai

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 7 năm Đinh Dậu 2017 ứng với quẻ "THUẦN CHẤN" an tại hào 5
Hào 5 ÂM: Chấn vãng lai lệ, ức vô táng, hữu sự
Lược nghĩa
Sấm đi sấm lại cũng nguy, nhưng lo tính sao cho không mất (đức trung) thì cũng có việc làm nổi,
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Vô tà khó tránh nguy, cần có đức để biết sợ
Mệnh hợp cách: Tài không đủ mà đức có thừa, có thể giữ nghiệp cũ, và tạo nên thành tích giúp nước
Mệnh không hợp: cũng trung hậu, bảo thủ cơ đồ, tuổi trẻ bôn tẩu, muộn mới an nhàn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức và giới sĩ: yên phận, bảo thủ cố hữu
- Người thường: Có lo, đau chân tay
THƠ RẰNG:
Ghê hồn đao lửa kinh nguy,
Giai nhân thực giúp, hẹn đi Khôn hào (đất Tây Nam)

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 8 năm Đinh Dậu 2017 ứng với quẻ "LÔI TRẠCH QUY MUỘI" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Diêu năng thị, lợi u nhân chi trinh
Lược nghĩa
Chột mà hay nhìn (hào 2 và hào 5 ứng chỉ được trung thôi, không được chính); lợi ở (sự làm như người) kin lặng mà giữ chính.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: có đức mà không gặp cấp trên biết cho.
Mệnh hợp cách: Mình gồm tài đức, mà không gặp được “minh chủ” nhưng tấm lòng vẫn không ai lay chuyển nổi.
Mệnh không hợp: Có học vấn mà không danh lợi, ở chốn sơn lâm, tiền của đủ dùng, phúc trạch vững, giữ tĩnh đạm phòng mục tật.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Vị khó thay đổi.
- Giới sĩ: Khó gặp dịp may
- Người thường: Yên phận, không hại gì, số xấu người u hiểm, lại mất trong cảnh tối tăm.
THƠ RẰNG:
Một bên non được đâu xa,
Ở nơi u tĩnh thế mà lại hay

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 9 năm Đinh Dậu 2017 ứng với quẻ "HỎA LÔI PHỆ HẠP" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Hà giảo diệt nhĩ, hung
Lược nghĩa
Đội cái cùm, đứt tai, xấu (nói người bị hình phạt).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: ác lớn, tội nặng.
Mệnh hợp cách: giàu sang nhưng phải lo nhiều.
Mệnh không hợp; cường bạo, nguy, tội vạ luôn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: bị dèm pha, truất giáng
- Giới sĩ: bị xấu hổ
- Người thường: kiện tụng.
Số xấu: Tai mắt kém, khí huyết hư hoặc tổn vong.
THƠ RẰNG:
Lo âu bền gối quẩn quanh
Cửa nhà huyên náo tâm tình ngẩn ngơ
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 10 năm Đinh Dậu 2017 ứng với quẻ "THUẦN LY" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Nhật trắc chi ly, bất cổ phẫu nhi ca, tắc đại điệt chi ta, hung.
Lược nghĩa
Văn minh của mặt trời xế bóng, chẳng gõ đồ sành mà hát, hẳn là người già cả có điều than thở, vậy là xấu.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Vận đã suy, không cứu vãn được
Mệnh hợp cách: Hiểu rõ lẽ thịnh suy vơi đầy, nên an mệnh sống vui thì cũng không tổn hại phúc trạch.
Mệnh không hợp: Thương thân, tổn tài, hình thê.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Cáo hưu
- Giới sĩ: Phòng bị bôi nhọ.
- Người thường: Vui quá hóa buồn, gian nan đến nổi, bất nhập táng vong
THƠ RẰNG:
Trăng đoài lặng, khách hồn lìa,
Bại dễ thành khó, ê chề buồn vui.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 11 năm Đinh Dậu 2017 ứng với quẻ "HỎA ĐỊA TẤN" an tại hào 1
Hào 1 ÂM: Tấn như, tồi như, trinh cát, võng phu, vô cửu
Lược nghĩa
Tiến lên như! Bị ngăn chẹt như! Cứ giữ chính là tốt, ai không tin (mặc) cứ khoan thai không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Nhờ có đức, dù bị ngăn, sau vẫn tốt
Mệnh hợp cách: Giữ nghĩa ở nơi mình, không phải uốn đạo để cầu hợp với người, biết mệnh ở trời, nên thong dong giữ chí công danh, sau được toại ý.
Mệnh không hợp: Có mưu trí nhưng bị trở ngại rất nhiều, quan chức hay sơ xuất, người thường vụng về, khó trường thọ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Hay bị trở ngại bởi dư luận xuyên tạc.
- Giới sĩ: Thường nhân đối đãi không tin nhau, vừa vui vừa buồn, tĩnh thì hơn.
THƠ RẰNG:
Cố lên, đừng có hững hờ,
Đem cần câu cóc mà chờ cầu ngao

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 12 năm Đinh Dậu 2017 ứng với quẻ "SƠN ĐỊA BÁC" an tại hào 4
Hào 4 ÂM: Bác Sàng dĩ phu, hung
Lược nghĩa
Hỏng giường đến tận da (người nằm), xấu
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào; âm họa sát người rồi.
Mệnh hợp cách: dù là Qúy nhân mà sau mất cả thể cách
Mệnh không hợp: mưa xấu họa xấu, tự mình hại mình.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Phòng bị dèm pha.
- Giới sĩ: khó gặp cơ hội.
- Người thường: Gian nan hình khắc kiện tụng
THƠ RẰNG:
Cái cơn ác mộng còn dài.
Xuân sang trồng trúc cho tươi cảnh vườn

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Bình Giải 87 năm Tế Vận - Lưu Niên

Tế vận 1 tuổi năm Giáp Tý 1984 ứng với quẻ "PHONG THỦY HOÁN" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Hoán, bôn kỳ kỷ, hối vong
Lược nghĩa
Thời lìa tan, chạy đến chỗ ghế dựa (hào 1) thì khỏi ăn năn gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Có đất căn cứ, nên cứu được lìa tan,
Mệnh hợp cách: Đương thời hoán, biết cơ biến để cứu vớt thì phục hưng được, trước gian khổ, sau dễ dàng.
Mệnh không hợp: Lìa nhà, độc lực kinh doanh, buổi đầu thất chi, an tĩnh lâu lâu, muộn sau toại nguyện.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: làm trưởng, cầm quyền bính, hoặc được phong Tướng, dự mưu quốc sự
- Giới sĩ: nên danh
- Người thường: Mưu vọng việc nhà thành, tăng đạo thụ án. Số xấu, chạy ngược xuôi, thất lạc, trốn tránh.
THƠ RẰNG:
Tìm chỗ dựa, buổi lìa tan
Nhìn vào tâm sự, nguy an rõ rồi

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 2 tuổi năm Ất Sửu 1985 ứng với quẻ "SƠN THỦY MÔNG" an tại hào 5
Hào 5 ÂM: Đông Mông, Cát
Lược nghĩa
Ngu tối nhưng được còn ngây thơ (dễ dạy) nên tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: nói cách dùng người tài phải chí thành thi công nghiệp trị nước mới có kết quả.
Mệnh hợp cách: Trẻ tuổi minh mẫn, đứng tuổi khiêm cung. Tuổi thanh xuân đỗ đạt thành tài, nhờ phúc ấm tổ tiên, được kén chọn ra coi dân, trị nước, việc làm trôi chảy.
Mệnh không hợp: thì cũng an thường thủ phận hòa quang đồng trần, không điều tiếng gì.
XEM TUẾ VẬN:
thì mọi người đều được vừa lòng toại ư.
THƠ RẰNG:
Đồng Mông có ứng bên đông,
Thuận buồm vượt sóng qua sông dễ dàng.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 3 tuổi năm Bính Dần 1986 ứng với quẻ "SƠN ĐỊA BÁC" an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Bác sàng dĩ biện, miệt trinh hung
Lược nghĩa
Hỏng giường đến then phên, tiêu diệt đạo chinh thời xấu
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Cái họa tiểu nhân càng gần.
Mệnh hợp cách: Người giàu sang trung trực bị dèm pha.
Mệnh không hợp: nhà không yên, thân quyến hết nhờ, hôn nhân khó thành.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Phòng truất giáng
- Giới sĩ: Khó tiến thủ
- Người thường: Không toại nguyện, dưới ghét, trên ngờ
THƠ RẰNG:
Thừa thế hại người, chính mình hại
Giữ lòng ngay thẳng, đỡ tai ương

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 4 tuổi năm Đinh Mão 1987 ứng với quẻ "THUẦN CẤN" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Cấn kỳ hạn, liệt kỳ dần, lệ huân tâm.
Lược nghĩa
Bị ngăn ở bên hông, như bị chia xẻ ở giữa xương sống (hào 3 khó xử ở giữa trên và dưới), nguy đến cháy cả ruột.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: không đáng ngăn mà bị ngăn, mất hẳn thời cơ.
Mệnh hợp cách: làm lớn nhưng lòng tham không đáy, để hỏng việc nước, trên dưới cách trở, khó tránh lỗi.
Mệnh không hợp: Tích trữ vàng bạc, nhưng ương ngạnh, làm liều. Không đủ thiện duyên.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Di chuyển, sửa đổi
- Giới sĩ; Thành danh
- Người thường: ương ngạnh, phá tổn không yên. Số xấu thì già trẻ bị bệnh tim, mắt, lưng, hoặc tang phục.
THƠ RẰNG:
Tổn thương lo xảy trong nhà,
Cầu trời đem họa đổi ra cát tường

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 5 tuổi năm Mậu Thìn 1988 ứng với quẻ "HỎA SƠN LỮ" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Lữu vu xử, đắc kỳ tư phủ, ngã tâm bất khoái
Lược nghĩa
Lữ khách đến chỗ ở tạm, đươc tiền của và đồ hộ thân, nhưng lòng mình chẳng được vui vẻ.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: được quán trọ tử tế, để lo chuyện thiên hạ.
Mệnh hợp cách: Tài đức đủ để dùng vào việc đời hoặc để cung chức võ bị, lập công ở phương ngoài, hoạt động nhiều gặp khó nhưng rồi hóa dễ.
Mệnh không hợp: Phần nhiều buôn bán ở xa nhà hoạch lợi, bôn ba hiểm trở, lòng chẳng được yên ổn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Trọng nhậm bên ngoài, chinh chiến có công
- Giới sĩ: Khó tiến
- Buôn bán: Được lợi, người thường lập nghiệp được ở bên ngoài, nhưng không được trọn vẹn hạnh phúc.
THƠ RẰNG:
Việc ngoài dù tốt nhưng lo,
Lòng bao thắc mắc, mưu đồ âm u

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 6 tuổi năm Kỷ Tỵ 1989 ứng với quẻ "THIÊN SƠN ĐỘN" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Gia độn, trinh cát
Lược nghĩa
Ẩn tránh hay, chính và tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: khen ẩn tránh, đẹp đẽ.
Mệnh hợp cách: Đại nhân, dẹp loạn, đem về đường chinh.
Mệnh không hợp: Cũng điềm đạm dưỡng tính, bình sinh an vui.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Thăng chuyển
- Giới sĩ và người thường: Đều gặp quý nhân và có vui mừng.
THƠ RẰNG:
Thời đây, cứ việc tiến hành,
Kế hay đã sẵn, tiến trình thản nhiên.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 7 tuổi năm Canh Ngọ 1990 ứng với quẻ "TRẠCH SƠN HÀM" an tại hào 6
Hào 6 ÂM: Hàm kỳ phu, giáp, thiệt
Lược nghĩa
Cảm đến mép, má, lưỡi (toàn bộ phận ăn nói).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Nói cách cảm người
Mệnh hợp cách: có đức, có ngôn luận, hoặc giữ chức về thuyết đàm, được lòng trên, xứng đáng với tiếng khen của quần chúng.
Mệnh hợp cách: Khua môi múa mép làm loạn đầu óc thiên hạ, khó tránh lỗi.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Phòng dèm pha trách cứ.
- Giới sĩ: Thứ làm du thuyết, kỹ nghệ, hình luận hay có hủy báng.
THƠ RẰNG:
Lưỡi suông cảm không lỗi,
Ở yên, lánh vẫn hơn
Kinh doanh tuy đứt mối
Trăng khuyết trăng lại tròn
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 8 tuổi năm Tân Mùi 1991 ứng với quẻ "TRẠCH HỎA CÁCH" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Củng dụng hoàng ngưu chi cách
Lược nghĩa
Dùng sự bền chặt của da con bò màu vàng.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Không có nhiệm vụ biến cách thì không cách.
Mệnh hợp cách: Tuy có tài nhưng chức nghiệp bị trở ngại nhiều, an thường thủ phận, đợi thời.
Mệnh không hợp: Phận nhỏ mọn, hay chấp nhất, tuy không tai họa, nhưng cũng bỉ lậu xấu hổ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: nên giữ chổ
- Giới sĩ: Giữ phận, chưa nên cầu tiến vội
- Người thường: Nên cẩn thủ, đừng làm bừa (làm đại)
THƠ RẰNG:
Kiên tâm giữ bản phận mình
Tính điều lợi nhỏ đừng hinh động đời

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 9 tuổi năm Nhâm Thân 1992 ứng với quẻ "TRẠCH THIÊN QUẢI" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Dich hào, mộ dạ hữu nhung, vật tuất
Lược nghĩa
Nơm nớp sợ, kêu gọi, đêm hôm có giặc cũng chẳng phải lo nữa (vì hào 2 cư trung đã bị phòng cả rồi)
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Có phòng bị cả rồi thì không lo nữa
Mệnh hợp cách: Sửa trị từ lúc chưa loạn, bảo vệ nước từ lúc chưa nguy, đạo trung cảm được dân, uy tín ngăn bạo văn thành tên tuổi, võ có công lao
Mệnh không hợp: Đa mưu, đa biến, lo mừng bất thường, hoặc lập công hưởng lộc, theo quân, có danh.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Phần nhiều nắm quyền quân đội
- Giới sĩ: Được tuyển vào ngành võ hoặc bán quân sự
- Người thường: hay kinh sợ nạn giặc cướp.
THƠ RẰNG:
Hô hào lo sợ đề phòng
Ấy là ngăn được họa không đến gần

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 10 tuổi năm Quý Dậu 1993 ứng với quẻ "THUẦN TỐN" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Tần tốn, lận.
Lược nghĩa
Tốn thuận luôn luôn, hối thẹn.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Không khéo tốn thuận nên mắc lỗi
Mệnh hợp cách: Quá cương, không biết hạ mình xuống với người, lấy thế hiếp người, nên bị đời ghét.
Mệnh không hợp: hay gây hấn, chọc hờn, kiêu hãnh, ngỗ ngược không ai chịu nổi.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Bị khiển trách, cách giáng
- Giới sĩ: Lo có sự tổn thất
- Người thường: Cùng khốn, càng hoạt động càng thất bại thêm xấu hổ.
THƠ RẰNG:
Học Tây Thi nhăn mặt,
Thêm bực lại thêm phiền
Chờ buổi Long Sà đến
Nhờ người dạ mới yên

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 11 tuổi năm Giáp Tuất 1994 ứng với quẻ "THIÊN PHONG CẤU" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Bao vô ngư, khởi hung
Lược nghĩa
Bao không cá (hào 1 đã ở trong bao của hào 2 rồi) bắt đầu xấu (hào 4 cô lập).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Mất dân nên xấu
Mệnh hợp cách: Quý mà không có địa vị, ở cao mà không có dân, tri cơ cố thủ thì đỡ tai hại.
Mệnh không hợp: Cầu danh vọng lợi mà mất cơ hội cô lập, kém về nô bộc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Bị về vườn
- Giới sĩ: Bị đình giáng
- Người thường: Tranh tụng, thị phi. Người già tổn thọ.
THƠ RẰNG:
Ở trên thân dưới là khôn,
Sự cơ để mất, ai còn mến thương

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 12 tuổi năm Ất Hợi 1995 ứng với quẻ "HỎA PHONG ĐỈNH" an tại hào 5
Hào 5 ÂM: Đỉnh hoàng nhỉ, kim huyễn, lợi trinh
Lược nghĩa
Tai vạc màu vàng (hào 5 cư trung) cái đòn khiêng bằng kim khí, giữ chính bền thì ích lợi.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Chọn người hiền trị nước, giữ đức đến cùng.
Mệnh hợp cách: Đức trọng vị tôn, hạ mình để mời người hiền ra cộng tác, hợp ý trời, lòng dân.
Mệnh không hợp: Cũng trung thực, hiểu nhân tình, nhà vượng phúc dày.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Vinh hiển rất nhiều
- Giới sĩ: Đỗ cao khoa. Thương mại hoạch lợi. Tăng ni trụ trì yên ổn.
THƠ RẰNG:
Ngàn năm gặp hội tao phùng
Điều canh, đỉnh thực lập công để đời

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 13 tuổi năm Bính Tý 1996 ứng với quẻ "LÔI PHONG HẰNG" an tại hào 6
Hào 6 ÂM: Chấn hằng, hung

Lược nghĩa
Làm chấn động đạo hằng, xấu.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Chỉ tạo động, lên không biết cố thủ, thế là không đúng đạo hằng.
Mệnh hợp cách: Làm đúng lý không hỏng việc, hợp nghĩa không quá chức phận.
Mệnh không hợp: thích làm to, lập công mà trái phép lộng hành chỉ thêm đổ bại.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Hiếu động, cầu danh lợi nhỏ thì được, lớn thì uổng công.
- Nữ mạng: không lợi cho chồng con.
THƠ RẰNG:
Máy động nhiều không ổn,
Đổi thay được, không hung.
Trăng rơi soi Tây Bắc,
Hồng lẻ đụng cánh lông.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 14 tuổi năm Đinh Sửu 1997 ứng với quẻ "LÔI THIÊN ĐẠI TRÁNG" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Tráng vu chỉ, chinh hung, hữu phu
Lược nghĩa
Mạnh ở nơi ngôn chân, tiến đi thì xấu, tin chắc vậy.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Tiến liều là khốn.
Mệnh hợp cách: Có tài rắn giỏi sáng suốt, cứ thong dong mà xem cuộc biến, cứ hàm ý mà liệu cơ, không nóng tiến, thì giữ toàn vẹn được thân, gia.
Mệnh không hợp: Cậy mạnh làm càn nên gian, tân cùng khốn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Bị dèm pha, nhục.
- Giới sĩ: Gặp không hay
- Người thường: Kiện tụng lôi thôi, phòng bệnh chân.
THƠ RẰNG:
Việc làm cứng rắn không hay,
Cơ mưu thêm hại, thẳng ngay chí lành.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 15 tuổi năm Mậu Dần 1998 ứng với quẻ "LÔI HỎA PHONG" an tại hào 2
Hào 2 ÂM : Phong kỳ bộ, nhật trung kiến đẩu, vãng
đắc nghi tật, hữu phu, phát nhược, cát.
Lược nghĩa
Lớn thay cái vật che lấp mình (hào 5 âm) nên giữa ngày mà thấy được sao đẩu (tức ngày tối tăm), đi thì bị ngờ ghét, nhưng cứ giữ lòng chí thành, mong khai phát được (hào 5) thì tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: có đức mà bị người trên che lấp, cứ giữ chí thành.
Mệnh hợp cách: Vị cao ở trung ương, tuy gặp cấp trên hòa ám, ngờ ghét, mà vẫn giữ lòng thực để tìm cách chuyển hóa.
Mệnh không hợp: Không có người che chở, trơ trọi, ít họ bạn, hay bị dèm pha, oán trách, trước trở ngại, sau mới thuận tiện.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Nói thẳng, hay bị xuyên tạc sự thực, trước xấu, sau lành.
- Giới sĩ: Chờ lâu, may phát đạt
- Người thường: Khốn lâu, nay phát tài, có kiện tụng rồi tự nhiên lý sẽ sáng tỏ, bệnh sẽ khỏi. Số xấu phòng người trên có sự lo buồn.
THƠ RẰNG:
Tiến bị ngờ, chờ tin hay;
Trâu voi (ngưu tượng) đem ngay điềm lành.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 16 tuổi năm Kỷ Mão 1999 ứng với quẻ "THIÊN THỦY TỤNG" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Bất khắc tụng, phục tức mệnh, du an trinh cát,
Lược nghĩa
Chẳng kiện nổi ai. Trở lại mệnh trời, thay đổi yên theo điều chính thì tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: biết tự xử, đứng vững thì không lầm lỗi.
Mệnh hợp cách: chí cương quyết, lòng tự ái, theo lành, sửa lỗi. Chữ Mệnh, chữ An thì có nghĩa là Mệnh Qúy, thọ, an nước, an nhà.
Đàn bà là mệnh phụ, vợ ông lớn.
Mệnh không hợp: hay chơi nước chịch, phạm thượng, không xét nghĩa lư để tu tỉnh, khó an lành.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: được phục chức.
- Giới sĩ: tiến thủ
- Người thường: theo lành, sửa lỗi, tránh được quan tụng. Số xấu thì đề phòng bị đi an tri
THƠ RẰNG:
Kiện chẳng lợi, đổi theo điều chính
Giữ nhân tình, được hưởng an khang

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 17 tuổi năm Canh Thìn 2000 ứng với quẻ "HỎA THỦY VỊ TẾ" an tại hào 5
Hào 5 ÂM: Trinh, cát vô hối, quân tử chi quang, hữu phu, cát
Lược nghĩa
Chinh, tốt không ăn năn gì, cái rưc rỡ của người quân tử, có tin tưởng thật là tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Bực nguyên thủ được phụ tá thành đức nghiệp mỹ mãn
Mệnh hợp cách: Cầu hiền để giúp việc chính trị, gặp người ủy thác được, sự nghiệp rực rỡ, đương thời.
Mệnh không hợp: Cũng là quang minh chính đại nghiệp lớn giàu thịnh, phúc đẹp.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Vinh thăng vượt bậc
- Giới sĩ: Văn chương xáng lạng
- Người thường: Được quang hiển, vàng lụa tích nhiều
THƠ RẰNG:
Lòng thành cầu bậc hiền tài
Ra tay giúp nước, gặp người trung lương

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 18 tuổi năm Tân Tỵ 2001 ứng với quẻ "LÔI THỦY GIẢI" an tại hào 6
Hào 6 ÂM: Công dụng xạ chuẩn vu cao dung chí thượng, hoạch chi vô bất lợi
Lược nghĩa
Ông tác dụng bắn con chim chuẩn ở trên ngọn tường cao, trúng được nó, không gì là chẳng lợi.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: giải tán được giặc bên ngoài.
Mệnh hợp cách: Văn trị được thời bình, võ dẹp được thời loạn, công huân rất lớn
Mệnh không hợp: Cũng là đường cao nhà lớn, phúc lộc vẹn toàn, quân tử đến gần, tiểu nhân sợ sệt.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: được thăng quyền, binh súy lập công
- Giới sĩ: đỗ đạt
- Người thường: thâu lợi
THƠ RẰNG:
Dấu mình khí giới từ lâu
Thấy chim liền bắn trên đầu tường cao
Thất niên ngũ số vận nào
Kinh doanh được lợi, danh nào kém ai.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 19 tuổi năm Nhâm Ngọ 2002 ứng với quẻ "LÔI TRẠCH QUY MUỘI" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Quy muội, dĩ đệ, phả năng lý, chinh, cát.
Lược nghĩa
Gã em gái mà cho làm phận đệ thiếp, thọt mà hay đi (hào 1 không có chính ứng) cứ đi, tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Có đức mà thiếu ứng viện, cam phận vậy.
Mệnh hợp cách: Có đức mà chẳng gặp thời, phận dưới mà không người giúp chỉ được việc nhỏ.
Mệnh không hợp: Cũng giữ phận thường, đi từ sự khó nhọc, hoặc tật bệnh chân, phải ngồi.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Giúp được chủ sự có tiếng
- Giới sĩ: Đỗ khoa nhỏ
- Người thường: Đức nhỏ, được lợi nhỏ thôi, hoặc lấy thêm thiếp, hoặc vào nhà quyền thế để giải quyết cái sống.
THƠ RẰNG:
Rèm mở chưa nhìn sáng,
Rắn bò chẳng thấy chân
Chờ nghe tiếng chạy gấp
Vườn phố đã đầy xuân

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 20 tuổi năm Quý Mùi 2003 ứng với quẻ "THUẦN CHẤN" an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Chấn lai lệ, ức táng bối, tê vu cửu lăng, vật trục, Thất nhật đắc.
Lược nghĩa
Sấm tới, nguy (sợ hào 1 dương nó bức) tưởng chừng mất của (hoảng sợ thế) lên trên chín gò cao, chớ đuổi theo đàn, bảy ngày sẽ được thấy.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Biết sợ mà sợ thì sau có sở đắc.
Mệnh hợp cách: Biết lo sâu nghĩ xa, thấy biến biết cách chuyển, thấy họa có mưu tránh, tuy không sáng cơ, cũng giữ được cựu nghiệp.
Mệnh không hợp: Không biết thoát nạn, tham của không biết bỏ chạy, luôn luôn lo sợ, bôn tẩu, trước nguy sau mới an.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: lo gặp kẻ âm mưu, gian trá
- Giới sĩ: Trước mê muội, sau mới được việc.
- Người thường: Kiện tụng, mất mát, già thì lo tuổi thọ, trẻ thì có chuyện sợ hãi, 7 ngày là nói kỳ hạn, có co giãn.
THƠ RẰNG:
Sấm vang nếu đụng là nguy
Lên cao tránh được, qua thì lại thôi

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 21 tuổi năm Giáp Thân 2004 ứng với quẻ "LÔI HỎA PHONG" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Phong kỳ bái, nhật trung kiến muội, chiết kỳ hũu quăng, vô cửu.
Lược nghĩa
Lớn thay cái màn bịt kín mình (bị hào 6 xấu) giữa ngày mà thấy cả đám sao nhỏ (tức là ngày tối tăm) mình gãy cánh tay phải (hào 6) biết trách lỗi ai.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Gặp chủ không xứng đáng, mình sáng suốt cũng vô dụng.
Mệnh hợp cách: Có tài đức làm phụ tá, nhưng cấp trên hôn ám, đồng liêu lầm lỗi.
Mệnh không hợp: Đẹp nhưng không ngon, thương thân phá tổ, tinh việc nhỏ thôi, hoặc có tật chân tay.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Muốn hồi hưu
- Giới sĩ: Khó tiến
- Người thường: Khó toại ý, bị che lấp mất hay, sinh tranh tụng chân tay có tật ách, khó làm việc.
THƠ RẰNG:
Giữa ngày mà lại tối tăm
Việc không thành việc, đau bằm cánh tay.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 22 tuổi năm Ất Dậu 2005 ứng với quẻ "SƠN THỦY MÔNG" an tại hào 5
Hào 5 ÂM: Đông Mông, Cát
Lược nghĩa
Ngu tối nhưng được còn ngây thơ (dễ dạy) nên tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: nói cách dùng người tài phải chí thành thi công nghiệp trị nước mới có kết quả.
Mệnh hợp cách: Trẻ tuổi minh mẫn, đứng tuổi khiêm cung. Tuổi thanh xuân đỗ đạt thành tài, nhờ phúc ấm tổ tiên, được kén chọn ra coi dân, trị nước, việc làm trôi chảy.
Mệnh không hợp: thì cũng an thường thủ phận hòa quang đồng trần, không điều tiếng gì.
XEM TUẾ VẬN:
thì mọi người đều được vừa lòng toại ư.
THƠ RẰNG:
Đồng Mông có ứng bên đông,
Thuận buồm vượt sóng qua sông dễ dàng.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 23 tuổi năm Bính Tuất 2006 ứng với quẻ "SƠN ĐỊA BÁC" an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Bác sàng dĩ biện, miệt trinh hung
Lược nghĩa
Hỏng giường đến then phên, tiêu diệt đạo chinh thời xấu
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Cái họa tiểu nhân càng gần.
Mệnh hợp cách: Người giàu sang trung trực bị dèm pha.
Mệnh không hợp: nhà không yên, thân quyến hết nhờ, hôn nhân khó thành.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Phòng truất giáng
- Giới sĩ: Khó tiến thủ
- Người thường: Không toại nguyện, dưới ghét, trên ngờ
THƠ RẰNG:
Thừa thế hại người, chính mình hại
Giữ lòng ngay thẳng, đỡ tai ương

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 24 tuổi năm Đinh Hợi 2007 ứng với quẻ "PHONG ĐỊA QUAN" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Quan ngă sinh, quân tử vô cửu
Lược nghĩa
Hăy xem xét cách sống của ta người quân tử không lỗi.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Bậc nguyên thủ xét kỹ cách sinh hoạt để trị nước, thì không hổ thẹn với chức vụ.
Mệnh hợp cách: đem lòng trung chính của mình để cải hóa thiên hạ. Tụng hiền, Qúy đức.
Mệnh không hợp: cũng là kẻ sĩ, có danh có thọ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: trên mến, dân Qúy. Lộc vị cao.
- Giới sĩ: văn chương nổi tiếng ở Quốc học.
- Người thường: sinh nhai dễ chịu
Nữ mệnh có sanh nở. Bệnh nhân: sống
THƠ RẰNG:
Cây ngay bóng thẳng xét mình,
thì công giáo hóa cát hanh rơ ràng.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 25 tuổi năm Mậu Tý 2008 ứng với quẻ "THỦY ĐỊA TỶ" an tại hào 6
Hào 6 ÂM: Tỷ chi vô thủ, hung
Lược nghĩa
Sánh vai chẳng có đầu, xấu
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Kém đức thì sao cảm phục được thiên hạ.
Mệnh hợp cách: dù văn tài vơ giỏi, cũng mất cơ hội rồi chẳng kịp nữa.
Mệnh không hợp: giảm thọ, cô đơn, mất che chở.
XEM TUẾ VẬN
- Quan chức: Không được lòng dân, nguy.
- Giới sĩ: chẳng ai giúp đỡ, khó thành danh.
- Người thường: hình khắc, tai ương, kém nữa bị giảm thọ.
THƠ RẰNG:
Thân hèn lên vị Tỷ Cao,
Chẳng ai yểm trợ đầu nào an vui.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 26 tuổi năm Kỷ Sửu 2009 ứng với quẻ "THỦY LÔI TRUÂN" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: bàn hoàn, lợi cư trinh, lợi kiến hầu.
Lược nghĩa
Dùng dằng. Lợi ở giữ điều chính. Lợi ở xây dựng Chư Hầu (nước nhỏ thuộc quyền nước lớn).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: thời buổi khó khăn. Tiến thì làm việc dân việc nước. Lui thì giữ phận mình.
Mệnh hợp cách: Xứng đáng ngôi vị lớn. Chỉ ngại rằng không phải thời thái bình thì hay bị kẹt vào nơi hiểm trở.
Mệnh không hợp: Nên giữ mình làm điều chính tất cũng có uy quyền, được trọng vọng. Nhưng giải quyết công việc hay có tính nghi hoặc chậm chạp thiếu quả quyết.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: được lựa chọn, tu nghiệp tiến bộ.
- Giới sĩ: gặp Qúy nhân minh được nghĩa lư.
- Người thường: nên thủ phận, nghĩ kỹ đừng vọng động mà rắc rối nữ mạng tốt hưng gia được.
THƠ RẰNG:
Giữ gìn thì được,
Cầu danh chưa ra,
Tính gần thì đặng nơi xa
Qúy nhân gặp gỡ la đà bến sông

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 27 tuổi năm Canh Dần 2010 ứng với quẻ "THỦY TRẠCH TIẾT" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Bất xuất môn đình, hung
Lược nghĩa
Chẳng ra khỏi cửa và sân thì xấu (Cư trung lại có ứng đồng đức thì nên lưu thông đừng bắt chước hào sơ, ngồi nhà).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Thời đen tối mà thủ kỹ giữ mình quá cũng không hay.
Mệnh hợp cách: Có tài mà chẳng biết sử dụng, gặp thời mà chẳng biết tiến thủ, giữ châu báu để nước mê man, giữ thân trong sạch lúc đời loạn luân.
Mệnh không hợp: Quê mùa, thông đạt nhân tình, khốn khổ giữ tiết, chẳng dám làm gì.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức và Giới sĩ: Mất thời cơ, không sáng suốt nên khó tiến thủ
- Người thường: Không thông thạo, có dự tính đáng làm lại không làm, đáng đi ra ngoài thì cứ ru rú ở nhà, đại khái nên hoạt động, không nên im lìm.
THƠ RẰNG:
Thời tiến nên tiến, chớ ngừng,
Có người giúp đỡ thôi đừng trì nghi

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 28 tuổi năm Tân Mão 2011 ứng với quẻ "THỦY THIÊN NHU" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Nhu vu nê. Tri khấu chí.
Lược nghĩa
Đợi ở chỗ bền. Tự vời giặc đến
(Gần nơi hiểm trở rồi).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Bản thân đă đi tới gần hiểm trở, phải tự thủ.
Mệnh hợp cách: Dù có lợi danh vẫn cứ nơm nớp lo buồn, khư khư không sao thoát được những trần ai lận đận.
Không hợp cách: thì quen thói ngang ngạnh, thân đi vào hiểm trở, chẳng nghe lời thẳng, tin miệng nói sằng, nên bị lao đao ở nơi chông gai rậm rạp.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: bị băi giáng
- Giới sĩ: bị hạ nhục, không sao ngoi lên được.
- Người thường: phòng bị trộm cướp bóc lột. Đi thuyền phòng sóng gió, chìm đắm.
THƠ RẰNG:
Cửa đóng then cài,
Giữ gìn tài vật.
Nghĩ đi nghĩ lại
Mới được lâu dài

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 29 tuổi năm Nhâm Thìn 2012 ứng với quẻ "TRẠCH THIÊN QUẢI" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG
Đồn vô phu, kỳ hành từ thư, Khiên dương hối vong, văn ngôn bất tín
Lược nghĩa
Mông đít không da nên đi chập choạng (hào 4 xấu), chỉ có cách lùa bầy dê thì khỏi ăn năn (nhường những hào dương kia đi trước, mình theo sau), nghe lời này chẳng tin ư? (hào 4 dở dang lắm)
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Chưa khéo, nên bảo cho biết cái thuật quyết, tin bọn tiểu nhân
Mệnh hợp cách: Tài đức, tri thứ cũng khá mà không sinh khôn tranh đi trước, nghe điều thiện biết theo, lập được công danh.
Mệnh không hợp: Cố chấp mê muội, lỡ việc hoặc điếc què, hoặc sinh nhai nghề chăn nuôi.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Bị ruồng bỏ vì bất lực
- Giới sĩ: Đỗ bét ở bằng cao (ngày xưa điện thi)
- Người thường: Kiện tụng, bị đòn, hoặc bệnh ngứa lở, trĩ, hoặc tật ách ở tai, chân, khó đi.
THƠ RẰNG:
Lùa dê, theo chập choạng đi,
Chính bền, tứ cửu có chi lỗi lầm

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 30 tuổi năm Quý Tỵ 2013 ứng với quẻ "LÔI THIÊN ĐẠI TRÁNG" an tại hào 5
Hào 5 ÂM: Táng dương vu dị, vô hối.
Lược nghĩa
Làm tan tính cương của dê (4 hào dương là đàn dê) bằng cái dễ dãi của mình (5 hào âm nhu) nên không có gì ăn năn cả.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: đức không đủ để tiến mà vẫn được việc.
Mệnh hợp cách: lấy sự mềm dẻo để cảm phục cường bạo đổi khó thành dễ, cũng yên được việc.
Mệnh không hợp: Nhu nhược, phúc nhỏ, thọ ít.
XEM TUẾ VẬN:

- Quan chức: Sơ khoáng phận sự
- Giới sĩ: mất tiếng
- Người thường: Mưu vọng chẳng được việc gì. Người ốm có triệu chứng nguy kịch.
THƠ RẰNG:
Một bò hai đuôi (Nhứt ngưu nhị vĩ)
Một trăng mới rơi (Nhất nguyệt sơ truỵ)
Đường dài khúc khuỷu (Tràng đạo kỳ khu)
Sóng gió vạc sôi (Phong ba đỉnh phị)

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 31 tuổi năm Giáp Ngọ 2014 ứng với quẻ "PHONG THỦY HOÁN" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Hoán, kỳ khuyết khử, dịch xuất, vô cửu.
Lược nghĩa
Thời hoàn, trừ khử được cái hại huyết đau, tống được điều sợ hãi đi, là không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Có công cứu thời hoàn, không hổ thẹn.
Mệnh hợp cách: Gan trung đởm nghĩa, cứu hiểm họa cho dân, công thành việc trọn, hưởng vị cao, lộc dày.
Mệnh không hợp: biết thời nên lùi, ngoại du phương xa, tránh hiểm ra ngoài, đổi nguy ra an.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Ở trung ương được tuyển đi ra ngoài, làm vũ tướng thì ra trị nạn
- Giới sĩ: Dời nơi ở ẩn
- Người thường: Dời chổ hiểm đến nơi an. Kiện tụn hết, tật ách khỏi, ở tối ra sáng.
Số xấu thì có tai ương, khóc ra máu
THƠ RẰNG:
Đương yên sao bỗng lo âu
Hoa đào kết quả sợ thu đã về.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 32 tuổi năm Ất Mùi 2015 ứng với quẻ "THUẦN TỐN" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Tần tốn, lận.
Lược nghĩa
Tốn thuận luôn luôn, hối thẹn.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Không khéo tốn thuận nên mắc lỗi
Mệnh hợp cách: Quá cương, không biết hạ mình xuống với người, lấy thế hiếp người, nên bị đời ghét.
Mệnh không hợp: hay gây hấn, chọc hờn, kiêu hãnh, ngỗ ngược không ai chịu nổi.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Bị khiển trách, cách giáng
- Giới sĩ: Lo có sự tổn thất
- Người thường: Cùng khốn, càng hoạt động càng thất bại thêm xấu hổ.
THƠ RẰNG:
Học Tây Thi nhăn mặt,
Thêm bực lại thêm phiền
Chờ buổi Long Sà đến
Nhờ người dạ mới yên

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 33 tuổi năm Bính Thân 2016 ứng với quẻ "THỦY PHONG TỈNH" an tại hào 6
Hào 6 ÂM: Tỉnh thu, vật mạc, hữu phu, nguyên cát
Lược nghĩa
Giếng nước múc lên, chớ che đậy (cho mọi người cùng ăn) cứ thường thế mãi, thì tốt nhất.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: đức trạch đã phổ biến, nên giữ gốc mãi.
Mệnh hợp cách: Đức có thực, cách trị có gốc, ơn trạch dồi dào, sự nghiệp lớn, danh thơm thiên cổ.
Mệnh không hợp: Cũng tích đức, tuy không đỉnh chung, mà có chí Đào Chu làm giàu.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Công lớn, thăng cao
- Giới sĩ và người thường: Thành danh, của dùng sung túc, toại ý.
THƠ RẰNG:
Gió đông mạnh, đỉnh núi xanh,
Khói tan, giếng lặng, ngon lành nước trong.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 34 tuổi năm Đinh Dậu 2017 ứng với quẻ "THỦY THIÊN NHU" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Nhu vu giao, lợi dung hằng, vô cữu
Lược nghĩa
Đợi ở nơi đất rộng xa. Giữ nết hằng thì có lợi, không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Sự hiểm trở còn ở xa xôi, chưa nên biến đổi gì.
Mệnh hợp cách: Thanh Liêm công chính, giữ chức nhàn ở đất xa ngoài thành thị.
Mệnh không hợp: thì ẩn dật nơi núi rừng, hưởng lộc tùy phận tùy duyên, không dính dáng vào đường vinh nhục hỷ nộ của áng công danh.
XEM TUẾ VẬN
- Quan chức: an thường thủ phận
- Giới sĩ: tiến bước bằng đường lối vòng ngoài, cũng đi tới, nhưng không thối ư.
- Người thường: nên thủ thường để tránh tai hại. Người mất chôn táng nơi nghĩa địa xa.
THƠ RẰNG:
Khoan khoan chờ đi ít lâu
Vội gì mà vội để sau lo buồn

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 35 tuổi năm Mậu Tuất 2018 ứng với quẻ "THỦY HỎA KÝ TẾ" an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Phụ táng kỳ phất, vật trục, thất nhật đắc
Lược nghĩa
Như đàn bà (hào 2) đánh mất cái màn xe (phải hoãn cuộc đi) nhưng chớ đuổi tìm, bảy ngày sẽ thấy
(Hào 2 không được hào 5 dùng vì bị kẹt vào giữa quẻ Khảm. Chờ hết quẻ này 6 hào, nên nói 7 ngày thời biến khác sẽ gặp).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Có sở đắc đấy nhưng chưa được dùng, nên hãy giữ gìn và đợi
Mệnh hợp cách: Đức đủ, đường lối sẵn, nhưng chưa tiến hành được. Chờ đợi thời, sẽ có cơ hội, công danh muộn vậy.
Mệnh không hợp: có kiến thức, biết nắm giữ mà tuổi trẻ bị uất ức gian nan, mãi già mới được phong túc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Trước nghịch sau thuận
- Giới sĩ: Trước mất sau được.
- Người thường: Trước khó sau dễ, có thể có tang phục.
THƠ RẰNG:
Sấm vang mà chẳng thấy mưa
Có mưa mà chẳng ướt tơ áo này
Buồn cười câu chuyện bấy nay,
Chưa kỳ nở mặt đợi ngày nào cơ?

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 36 tuổi năm Kỷ Hợi 2019 ứng với quẻ "THỦY LÔI TRUÂN" an tại hào 3
Hào 3 ÂM: Tức lộc vô ngu, duy nhập vu Lâm trung. Quân tư cơ bất như xả, văng lận.
Lược nghĩa
Đuổi hươu mà không có người dẫn đường, thì chỉ đi sụp vào giữa rừng. Người quân tử biết cơ ấy, chi bằng bỏ đi, tiến nữa sẽ hối thẹn.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: đừng đi liền, mua lấy khổ.
Mệnh hợp cách: Tri cơ cố thủ, thuận chiều yên việc để tránh cơn hiểm nghèo.
Mệnh không hợp: thì phiêu lưu mạo hiểm.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: bị hạch xách vì tham nhũng.
- Giới sĩ: bị đình đốn bôi nhọ
- Người thường: bị tai ương giam cầm. Thủ phận an thường là hơn.
THƠ RẰNG:
Người quân tử phải tri cơ
Chẳng nên vọng động mà dơ dáy đời

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 37 tuổi năm Canh Tý 2020 ứng với quẻ "TRẠCH LÔI TÙY" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Tùy hữu hoạch, trinh hung. Hữu phu tai đao dĩ minh, hà cữu
Lược nghĩa
Thời tùy, có cái được, nhưng giữ chính mà vẫn xấu (hào 5 ngờ).
Có tin tưởng ở đạo lư để làm cho sáng tỏ, còn lỗi gì?
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: đạo tùy, dù có đi đến chỗ nguy, nhưng cứ thành thực chính đáng thì không lỗi gì.
Mệnh hợp cách: Hợp tình hợp lư, vị ở cao mà không lộng quyền.
Mệnh không hợp: Tuy có lộc vị, nhưng không tránh được điều xấu, hoặc bị khiển trách, nghi kỵ, hoặc bán buôn xuôi ngược vất vả.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: chuyên quyền.
- Giới sĩ: Tiến thủ, nên danh
- Người thường: được đề cử, xấu biến thành tốt.
THƠ RẰNG:
Cầu đâu được đấy vẫn hung
Tín thành, sáng suốt nên công, sợ gì.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 38 tuổi năm Tân Sửu 2021 ứng với quẻ "THUẦN CHẤN" an tại hào 5
Hào 5 ÂM: Chấn vãng lai lệ, ức vô táng, hữu sự
Lược nghĩa
Sấm đi sấm lại cũng nguy, nhưng lo tính sao cho không mất (đức trung) thì cũng có việc làm nổi,
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Vô tà khó tránh nguy, cần có đức để biết sợ
Mệnh hợp cách: Tài không đủ mà đức có thừa, có thể giữ nghiệp cũ, và tạo nên thành tích giúp nước
Mệnh không hợp: cũng trung hậu, bảo thủ cơ đồ, tuổi trẻ bôn tẩu, muộn mới an nhàn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức và giới sĩ: yên phận, bảo thủ cố hữu
- Người thường: Có lo, đau chân tay
THƠ RẰNG:
Ghê hồn đao lửa kinh nguy,
Giai nhân thực giúp, hẹn đi Khôn hào (đất Tây Nam)

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 39 tuổi năm Nhâm Dần 2022 ứng với quẻ "HỎA LÔI PHỆ HẠP" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Hà giảo diệt nhĩ, hung
Lược nghĩa
Đội cái cùm, đứt tai, xấu (nói người bị hình phạt).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: ác lớn, tội nặng.
Mệnh hợp cách: giàu sang nhưng phải lo nhiều.
Mệnh không hợp; cường bạo, nguy, tội vạ luôn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: bị dèm pha, truất giáng
- Giới sĩ: bị xấu hổ
- Người thường: kiện tụng.
Số xấu: Tai mắt kém, khí huyết hư hoặc tổn vong.
THƠ RẰNG:
Lo âu bền gối quẩn quanh
Cửa nhà huyên náo tâm tình ngẩn ngơ
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 40 tuổi năm Quý Mão 2023 ứng với quẻ "PHONG TRẠCH TRUNG PHU" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Ngu, cát, hữu tha, bất yến
Lược nghĩa
Lo liệu trước (để rồi hãy tin) thì tốt; có điều khác lẩn quẩn thì chẳng được yên.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Điều thiện nên theo một đường lối
Mệnh hợp cách: Nhu thuận mà trung, tín thành mà sáng, được người vây cánh, sự nghiệp vẻ vang.
Mệnh không hợp: Động tĩnh vô thường, xu hướng bất nhất, mưu vọng không đúng, thân thế bất an.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Được đề bạt
- Giới sĩ: Có tin tốt lành hấp dẫn
- Người thường: Có quý nhân đề cử, mưu vọng toại ý, nhưng trong mừng có lo, có thể người vật hao tổn.
THƠ RẰNG:
Một điểm đủ thành xuân
Cành khô tươi dần dần
Muôn điều cần chuyên nhất
Rất kỵ dạ phân vân

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 41 tuổi năm Giáp Thìn 2024 ứng với quẻ "PHONG LÔI ÍCH" an tại hào 2
Hào 2 ÂM
Hoặc ích chi thập bằng chi quy, phất khắc vi,
vĩnh cát trinh, vương dung hưởng vu đế, cát.
Lược nghĩa
Hoặc có người (hào 5) đem đến điều ích lợi lớn như 10 bằng con quy (Số đếm ngày xưa) chẳng từ chối được, nên giữ điều chính bền mãi thì tốt, nếu là vương thì dùng lễ tế dâng lên Đế, sẽ tốt (hào 2 dâng lên hào 5).
Ý Hào: trên dưới đều hưởng ích lợi cả.
Mệnh hợp cách: Vô tư, được lương bằng đến với mình, cấp trên yêu, dưới dân kính.
Mệnh không hợp: Giữ mình, kính trên, lợi quan cận quý, thu dụng khá đầy đủ.
XEM TUẾ VẬN
- Quan chức: Thăng chuyển
- Giới sĩ: Thành danh
- Người thường: Buôn bán hoạch lợi, hưởng lộc tế tự, được phúc
THƠ RẰNG:
Tốn đi ích lại ngay
Chân châu được thấy đầy
Ngàn dặm buồm xa tít
Bên trong ba nhạn bay (3 hào âm).

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 42 tuổi năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "PHONG HỎA GIA NHÂN" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Gia nhân hạc hạc, hối lệ cát, phụ tử hy hy, chung lận
Lược nghĩa
Người nhà có vẻ nghiêm ngặt, tuy ăn năn lo nguy (sợ thương ân) nhưng mà tốt, chứ như đàn bà con trẻ luông tuồng thì sau hối thẹn
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Răn giữ nghiêm gia đạo, mà vẫn khoan thai.
Mệnh hợp cách: Nghiêm chỉnh giữ uy, quả quyết giữ nghĩa. Nhân tâm nể sợ thì mới tốt về sau.
Mệnh không hợp: mừng, giận bất thường, trên dưới lẫn lộn tất gia nghiệp phải đi đến điêu tàn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan: chức nghiêm, ít khoan thứ.
- Giới sĩ: tiến thủ bình thường.
- Người thường: nửa mừng nửa lo.
THƠ RẰNG:
Trị gia phòng trước thì yên,
Heo đi chó cắn chẳng quên việc gì

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 43 tuổi năm Bính Ngọ 2026 ứng với quẻ "THIÊN HỎA ĐỒNG NHÂN" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Thừa kỳ dung, phất khắc công, cát
Lược nghĩa
Cưỡi bức tường (hào 3) nhưng chẳng đánh phá gì, tốt
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: biết lấy điều nghĩa mà chế tài cái thế lực.
Mệnh hợp cách: biết cơ mà thoái, biết đủ mà không tham, hoặc giữ chức trấn thủ biên thành, hoặc giàu có ở nhà lớn tường cao.
Mệnh không hợp: Cũng được người trên tin dùng, người dưới phục vụ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Có công tu bổ thành trì, cơ sở.
- Giới sĩ: Chưa có công trạng gì, nhưng có dịp đựơc vinh hoa.
- Người thường: Có sự nghi kỵ, đấu tranh, trong vinh có nhục.
THƠ RẰNG:
Công phạt chỉ hại, nên lùi
Gia đình tươi sáng, tin vời bên sông

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 44 tuổi năm Đinh Mùi 2027 ứng với quẻ "THUẦN LY" an tại hào 5
Hào 5 ÂM: Xuất thế đà nhược, thích ta nhươc, cát
Lược nghĩa
Chảy nước mắt như đầm đìa, như lo buồn than van, thế là tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Bậc nguyên thủ phải hết đạo lo việc nước thì mới được yên.
Mệnh hợp cách: Mềm dẻo, khiêm tốn, biết lo xa thì kẻ cường bạo mới không chen được vào khe hở, mới bảo vệ được phúc trạch an toàn.
Mệnh không hợp: Nhu nhược hôn ám, quyền ở tay người khác. Họ biết phụ lực vào với đại nhân thì đạt chí được phần nào mà trước khó sau dễ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: đương hiển đạt thì đắc chí, thoái chức mà còn gian nan.
- Giới sĩ: Tiến thủ khó.
- Người thường: Kinh doanh đình trệ, vận xấu. Khó tránh buồn rầu than khóc.
THƠ RẰNG:
Bờ sông trút hết nước
Kinh nạn lụt nguy thôi,
Cô gái vẫy vành nón,
Quay đầu hoa nở rồi.
(Nữ nhân huy nhất lạp, hồi đầu hựu hoa khai).

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 45 tuổi năm Mậu Thân 2028 ứng với quẻ "LÔI HỎA PHONG" an tại hào 6
Hào 6 ÂM: Phong kỳ ốc, bộ kỳ gia, khuy kỳ hộ, huých kỳ vô nhân, tam tuế bất địch, hung.
Lược nghĩa
Lớn thay cái nóc, che lấp cả chỗ ở, nhìn vào ngõ, vắng tanh không người, ba năm chẳng thấy mặt, xấu.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Sáng quá hóa tối nên xấu vậy.
Mệnh hợp cách: được tổ nghiệp mà không quản trị nổi, cậy tài thông minh, làm bậy, sau mê tối không tỉnh, khó tránh tai họa.
Mệnh không hợp: hữu tài vô đức, tự tôn tự đại, tuyệt người thân, bỏ bạn hữu, câu chấp không định, phàm việc hư hết, chỉ có làm tăng đạo ở núi rừng là đỡ tai nạn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Vị cao nhưng bị tai ách.
- Giới sĩ: Có triệu chứng bay bổng.
- Người thường: Cốt nhục tương tàn, ly tô thành gia, khó tránh kiện tụng, hình ngục, khẩu thiệt, hoặc lầm lỗi ở nơi môn hộ.
THƠ RẰNG:
Ca buồn, hoa rụng, cành trơ
Trời tà nhuộm cảnh, trăng mờ cửa son.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 46 tuổi năm Kỷ Dậu 2029 ứng với quẻ "THỦY PHONG TỈNH" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Tỉnh liệt, hàn tuyền thực
Lược nghĩa
Giếng trong sạch, suối mát lạnh, ăn (ngon)
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: đức minh trọn vẹn, công thành.
Mệnh hợp cách: Tài kinh tế, đức bao dung, công danh phú quý lên to.
Mệnh không hợp: Giữ nghĩa, an phận nghèo.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Đức vị kiêm toàn
- Giới sĩ: Được tiến cử, lợi danh có đủ
- Người thường: kinh doanh hoạch lợi
THƠ RẰNG:
Nước ngon như suối trong veo,
Bên Đông trời mọc, nước reo, núi hùng.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 47 tuổi năm Canh Tuất 2030 ứng với quẻ "THUẦN TỐN" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Tốn tại sàng hạ, táng kỳ tư phủ, trinh; hang
Lược nghĩa
Tốn thuận như nép xuống dưới giường, mất cả tiền của và đồ phòng thân, ngoan cố càng xấu.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Quá tốn thuận, nên xấu
Mệnh hợp cách: Khiêm tốn tự hạ làm cho kẻ cường bạo cũng mến phục, tuy không được đắc dụng, cũng giữ được bản thân.
Mệnh không hợp: Thô lậu, vất vả, tai ách đến.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức và giới sĩ: Thôi việc, tổn hại đến cùng.
- Người thường: có lo tổn, nhưng số tốt thì trong xấu có người cứu giúp, nơi đất chết lại tìm ra sống, công thành vui vẻ.
THƠ RẰNG:
Trong vườn ngàn, đóa hoa tươi,
Đang đêm nổi gió, ôi thôi hãi hùng
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 48 tuổi năm Tân Hợi 2031 ứng với quẻ "PHONG THIÊN TIỂU SÚC" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Phục tự đạo, Hà kỳ cửu? Cát
Lược nghĩa
Trở lại đường lối của mình. Có chi là lỗi? Tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Tiến mà được điều chánh đáng, thế là tốt.
Mệnh hợp cách: thuận lẽ thì tiến, biết cơ thì ngừng, kẻ tầm thường không lách được vào đâu mà nói.
Trên dưới vừa lòng.
Mệnh không hợp: cũng là kẻ sĩ nghiêm chỉnh, không chuộng phù hoa, tuy ở chỗ nghịch mà không a dua tăng ni.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Nếu đang nghỉ thì được phục chức.
- Giới sĩ: Khôi phục nghề tự do.
- Người thường: đi xa trở về. Số xấu thì tiến thoái trì nghi, bị ngờ vực, thiên kiến.
THƠ RẰNG:
Mùa hè nhiều truyện gian truân
Người nhà người cửa sợ phần tai ương

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 49 tuổi năm Nhâm Tý 2032 ứng với quẻ "PHONG HỎA GIA NHÂN" an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Vô du tọai, tại trung quỹ, trinh cát
Lược nghĩa
Không cầu toại ý ở xa đâu, tại trong bếp núc, giữ chính thì tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Hết đạo đàn bà, đẹp nhà, đẹp cửa
Mệnh hợp cách; bình dị gần dân, nhiều người kính mến, gia đạo hưng long. Nữ mạng thì vượng chồng, lợi con, công to nội trợ.
Mệnh không hợp: Thì cũng thanh nhàn hưởng phúc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Về trung ương được vinh lộc
- Giới sĩ: Được học bổng hay vào nội trú
- Người thường: Thành gia, tài vật tăng bội.
THƠ RẰNG:
Việc nhà, trung thuận ắt thành
Tính đâu được đấy, xứng tình bỏ công

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 50 tuổi năm Quý Sửu 2033 ứng với quẻ "PHONG LÔI ÍCH" an tại hào 3
Hào 3 ÂM
Ích chi dụng hung sự, vô cửu; hữu phu trung hành, cáo công dụng khuê
Lược nghĩa
Dùng (chấp nhận) việc xấu mà làm lợi ích cho nó (hào 3 bất trung bất chính). Không lỗi gì, nếu nó giữ lòng tin cứ đạo trung mà làm thì được dùng ngọc khuê để báo cáo lên ông trên (hào 6)
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Hết đạo trung với nước
Mệnh hợp cách: Đã làm việc nước thì phải tận tụy để cứu dân sinh, để làm ích cho phong hỏa.
Mệnh không hợp: vào sinh ra tử, đổi nguy thành an, được tôn quý tin dùng, muôn tuổi hưởng phúc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Ra quân lập công to.
- Giới sĩ: Thành danh, tuyển nhập, cải trật.
- Người thường: Đắc lợi. Số xấu thì càng xấu, sợ quan tụng, tai họa.
THƠ RẰNG:
Giúp người cơn hoạn nạn
Lòng tin giữ đạo trung
Cử động đều do mệnh
Tai họa sạch như không

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 51 tuổi năm Giáp Dần 2034 ứng với quẻ "THIÊN LÔI VÔ VỌNG" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Khả trinh, vô cửu
Lược nghĩa
Có thể giữ bền chính thì không lỗi gì
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Giữ chính thì ít lỗi lầm.
Mệnh hợp cách: quân tử, một mình giữ được điều thiện, phúc trạch rộng lớn.
Mệnh không hợp: bình sinh thong thả, y thực phong túc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức và Giới sĩ: Giữ chức - vụ cũ.
- Người thường: Giữ nghiệp cũ, thực tế, đừng hão huyền.
THƠ RẰNG:
Đức rộng, vị lại khiêm nhường,
Hồn nhiên tin báo cát tường đến nơi.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 52 tuổi năm Ất Mão 2035 ứng với quẻ "SƠN PHONG CỔ" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Bất sự vương hầu, cao thượng kỳ chi.
Lược nghĩa
Không thờ vương hầu, chỉ sùng cao chí của mình.
Hà Lạc giải đoán
Ư hào: có đức mà không được dùng, giữ chí ở ẩn.
Mệnh hợp cách: giữ chí cao thượng, coi thường danh lợi.
Mệnh không hợp: thanh cao khác người, ăn ở đạm bạc, không theo phàm tục.
XEM TUẾ VẬN
- Quan chức: cáo hưu
- Giới sĩ: đợi thời
- Người thường: an phận.
THƠ RẰNG:
Việc đời bẩn gót bôn ba,
Công hầu cũng mặc, về mà tiêu dao.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 53 tuổi năm Bính Thìn 2036 ứng với quẻ "SƠN THIÊN ĐẠI SÚC" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Hữu lệ, lợi dĩ
Lược nghĩa
Có nguy, thôi đi thì lợi
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Thoái tốt.
Mệnh hợp cách: Tri cơ tiến thoái, giữ mình, hưởng phúc.
Mệnh không hợp: Tùy thời xử thường, xử biến.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: nên từ
- Giới sĩ: Đợi thời
- Người thường: Nên thủ cựu, kẻo có tai biến.
THƠ RẰNG:
Bệnh sinh, nhạn lẻ trời tà,
Buồm không có gió, mặt hồ vắng tanh.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 54 tuổi năm Đinh Tỵ 2037 ứng với quẻ "SƠN HỎA BÍ" an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Bí kỳ tu
Lược nghĩa
Trang sức bộ râu (hào 3)
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: trang sức cho người để chấn tác việc làm
Mệnh hợp cách: văn chương học vấn sáng sủa giúp nước.
Mệnh không hợp: học rộng tài nhanh, thường an vui.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Nhân người mà thành công, được thăng chuyển.
- Giới sĩ: Văn chương được người ta yểm trợ.
- Người thường: được đề cử, kinh doanh trôi chảy. Tuy gặp tri kỷ, cũng đừng cậy thế.
THƠ RẰNG:
Bám rồng có phận làm nên,
Gặp ngày Tư Sửu người hiền giúp cho
(ngộ thử phùng ngưu nhật).

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 55 tuổi năm Mậu Ngọ 2038 ứng với quẻ "SƠN LÔI DI" an tại hào 3
Hào 3 ÂM: Phất di trinh, hung; thập niên vật dụng, vô du lợi.
Lược nghĩa
Trái với đạo chính của Di, xấu; Mười năm cũng chờ dùng, không lợi gì cả.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Cách nuôi trái đạo.
Mệnh hợp cách: Sửa lỗi, bỏ những thèm khát, thì có thể làm việc quy mô nhỏ.
Mệnh không hợp: trái nghĩa, mất tin cậy, thân và nhà bị phá tổn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức và Giới sĩ: Mất tiếng vì làm liều, thất bại.
- Người thường: Hoang đàng, hỏng việc, khổ sở.
THƠ RẰNG
Lý đã hỏng, việc nên thôi,
Trong mây ác lặn, tơi bời công lao.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 56 tuổi năm Kỷ Mùi 2039 ứng với quẻ "HỎA LÔI PHỆ HẠP" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Phệ can trị đắc kim thỉ, lợi gian trinh, cát
Lược nghĩa
Cắn miếng thịt xương khô, được cái kim vàng chịu khó giữ chính nên tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ư hào: có quyền dùng hình phạt, mà biết khéo dùng.
Mệnh hợp cách: bậc đại Qúy nhân, giữ việc lớn, chính trực không sợ gì.
Mệnh không hợp: chỉ là trọc phú
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: vinh thăng
- Giới sĩ: được tiến cử, thành danh
- Người thường: buôn bán có lời
THƠ RẰNG:
Trước khó sau dễ mới hay
Mũi tên lên thẳng tầng mây nhẹ nhàng

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 57 tuổi năm Canh Thân 2040 ứng với quẻ "THIÊN LÔI VÔ VỌNG" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Vô vọng chi tật, vật dược, hữu hỹ.
Lược nghĩa
Tự nhiên bị bệnh, chớ thuốc thang gì (tự nhiên khỏi) có mừng.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: trên dưới hòa hợp, nếu ngoài ý muốn có xảy chuyện gì, êm ngay.
Mệnh hợp cách: Tài đức, cứu nguy giúp nước ích nhà, làm tiêu chuẩn cho đời sau.
Mệnh không hợp: Cũng có phúc, tai không, mừng đến.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Tiến tới. Dù có sự bất ngờ chẳng tốt, tự nhiên sáng tỏ.
- Người thường: bệnh không thuốc thì khỏi, việc thành sự sinh nở tốt lành.
THƠ RẰNG:
Bệnh tự khỏi, chẳng lo gì.
Cánh buồm Tây Bắc chuyển đi nhẹ nhàng.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 58 tuổi năm Tân Dậu 2041 ứng với quẻ "ĐỊA THIÊN THÁI" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Bạt mao như, dĩ kư vị chinh cát
Lược nghĩa
Nhổ rễ cỏ mao, lấy cả cụm, làm đi, tốt.
(Hào 1 dương, đẩy cả hào 2, 3 cùng tiến).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: cuộc tiến hành lớn
Mệnh hợp cách: cao minh chính đại, lập sự nghiệp, hưởng phú Qúy.
Mệnh không hợp: cũng tâm đồng với bạn để hoạt động.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: hiệp lực với đồng liêu, tiến.
- Giới sĩ: cùng bạn đồng hành vượt lên có ngày.
- Người thường: cùng bọn, tài lợi tăng tiến.
THƠ RẰNG:
Tam đường vận thái vừa thông
Tiền đình trước mặt bạn cùng bước lên

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 59 tuổi năm Nhâm Tuất 2042 ứng với quẻ "ĐỊA HỎA MINH DI" an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Minh di, di vu tả cổ, dung chửng mã tráng cát.
Lược nghĩa
Tổn thương mà tổn ở đùi về bên trái, muốn dùng cách cứu (thì cũng chóng lành) như con ngựa khỏe, kết quả tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Muốn khởi binh phạt kẻ tàn bạo thì phải xem có thuận lòng trời không.
Mệnh hợp cách: Có uy quyền để chinh phạt làm cho dân an nước vững.
Mệnh không hợp: Đắc chí hoành hành nghịch trên nạt dưới, chỉ làm quân nhân thì lập được chút công lao.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Có quyền binh tướng súy ở bên trong.
- Giới sĩ: Có cái mừng chiếm được công đầu.
- Người thường: Dễ bị tai họa.
THƠ RẰNG:
Thương sơ, cấp cứu khối ngay,
Xuân sang, nạn khỏi phúc dày, lộc hơn

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 60 tuổi năm Quý Hợi 2043 ứng với quẻ "ĐỊA LÔI PHỤC" an tại hào 3
Hào 3 ÂM: Tần phục, lệ. Vô cửu
Lược nghĩa
Trở lại mấy lần, tưởng nguy mà không lỗi
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: cải lỗi nhiều lần không hối thẹn.
Mệnh hợp cách: tuy sửa đổi theo điều thiện, nhưng chưa được là Qúy nhân, lúc tiến lúc thoái, hoặc thị hoặc phi.
Mệnh không hợp: Muốn cầu cái dễ trong cái khó, cầu cái dài trong cái ngắn, uất ức.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Khó ổn định.
- Giới sĩ: đầu sổ, thành danh.
- Người thường: Muốn nhanh hóa chậm, trở đi trở lại, nghi hoặc lầm lẫn.
THƠ RẰNG:
Quanh co chưa mở được thời
Thủ thương nhìn rơ việc đời sẽ hay.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 61 tuổi năm Giáp Tý 2044 ứng với quẻ "THUẦN CHẤN" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Chấn tụy nệ
Lược nghĩa
Sấm phệt xuống bùn (kẹt vào giữa bốn hào âm, hào 4 dương bị chìm nghỉm, sấm không nổ vang được).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Cứ theo vật dục bừa bãi là nguy
Mệnh hợp cách: Tiết dục không đến nổi đam mê, tuy không trình bày được sự nghiệp quảng đại, cũng duy trì được tư thế.
Mệnh không hợp: Sống cẩu thả ở chỗ ty tiện, vùi thân vào cát bụi bùn lầy để mất thể thống, sinh nhai đạm bạc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Bị cách giáng
- Giới sĩ: bị đình đốn
- Người thường: Bỉ ổi, ô trọc, thậm chí đến bị bắt bớ chăng trói tàn đời.
THƠ RẰNG:
Ngọc trong bụi, vàng trong bùn,
Lâu ngày tự sáng, đâu còn chờ ai

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 62 tuổi năm Ất Sửu 2045 ứng với quẻ "TRẠCH LÔI TÙY" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Phu vu gia, cát
Lược nghĩa
Tin ở điều lành, tốt
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: còn lòng thành dùng người hiền, nên có kết quả.
Mệnh hợp cách: Thân hiền, nên nhiều người theo, lập được công.
Mệnh không hợp: Cũng là người trung chính, không ai ghen ghét.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Mừng thăng ngạch trật
- Giới sĩ: Đỗ đạt, được tiến cử
- Người thường: Nhiều việc vui mừng.
THƠ RẰNG:
Chính trung trên dưới đều tin
Hy sinh làm thiện, phúc bền, hanh thông.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 63 tuổi năm Bính Dần 2046 ứng với quẻ "THIÊN LÔI VÔ VỌNG" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Vô vọng, hành hữu sảnh, vô du lợi
Lược nghĩa
Để tự nhiên, làm thì hại, không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: tin chắc quá thì rồi hết cả tin.
Mệnh hợp cách: Giữ nhưng thông biến thì mới phòng được nguy, bảo vệ được phúc trạch.
Mệnh không hợp: Chí lớn mà mưu vụng nên tất tả ngược xuôi, cô độc, tai vạ đến.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: không đi đúng đường lối chính trị nên bị truất giáng, hay phải trốn tránh trách nhiệm.
- Giới sĩ: không đạt lý.
- Người thường: Không hiển việc, không biết gió chiều nào che chiều ấy. Số xấu có thể nguy tới thân.
THƠ RẰNG:
Vọng động chi cho mệt,
Thủ thường thân mới an.
Quế trăng soi bóng nước
Hoa nở buổi đông hàn
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 64 tuổi năm Đinh Mão 2047 ứng với quẻ "ĐỊA SƠN KHIÊM" an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Minh Khiêm trinh cát
Lược nghĩa
Nhún nhường có tiếng, giữ chính, tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Danh dự lên cao mà vẫn giữ được chính
Mệnh hợp cách: có tài đức, không xiểm nịnh. Dễ giữ chức ngôn luận, giảng viên, thông tin v.v....
Mệnh không hợp: được tiến cử
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: thăng trật, hoặc đổi chức vụ.
- Giới sĩ: tiến, thủ, thành danh
- Người thường: không khinh động, nhưng chộp được dịp may.
THƠ RẰNG:
Im lâu được lúc vang danh,
thì nên thừa dịp, còn đành chờ chi.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 65 tuổi năm Mậu Thìn 2048 ứng với quẻ "THỦY SƠN KIỂN" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Đại kiển bằng lai
Lược nghĩa
Gian nan lớn, có bạn lại (giúp sức, tức hào 2)
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: bậc lãnh đạo dương thế gian nan, mừng được giúp sức.
Mệnh hợp cách: Có lương bằng giúp, cùng đổi bĩ ra thái, đổi loạn thành trị.
Mệnh không hợp: Thân gia lúc khốn đốn có lương bằng giúp sức, trước kiển sau thái.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: ở quận ngoài, trong sạch.
- Giới sĩ: Thi bằng trung cấp hoặc được vào Đại học.
- Người thường: kinh doanh được đề cử, có lợi.
THƠ RẰNG:
Ruột tằm bối rối nguy nan
Quý nhân đầu tới, hoàn toàn giúp cho

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 66 tuổi năm Kỷ Tỵ 2049 ứng với quẻ "THỦY PHONG TỈNH" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Tỉnh cốc, xạ phu, ủng lệ lậu.
Lược nghĩa
Giếng hang (róc rách), nước bắn vào con cá giếc, cái vò nứt đã róc.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Có đức nhưng lực không đủ phát động ra ngoài.
Mệnh hợp cách: Khó gặp được người lãnh đạo (minh chủ) nên an phận vui sống.
Mệnh không hợp: Ít học, vô danh, có tật nghiền.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Lui về tự dưỡng.
- Giới sĩ: đợi thời
- Người thường: Cẩn thủ
THƠ RẰNG:
Trời an tĩnh, bóng nhạn thâu
Cành hoa mưa dậm, má sầu bên sông

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 67 tuổi năm Canh Ngọ 2050 ứng với quẻ "TẬP KHẢM" an tại hào 3
Hào 3 ÂM: Lai chi khảm khảm, hiểm thả chẩm, nhập vu khảm hãm vật dụng
Lược nghĩa
Lại và đi đều gặp Khảm, trước mặt hiểm, sau gối hiểm, vào chỗ sâu của Khảm, chớ dùng.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Qua lại đều hiểm không thoát được hiểm.
Mệnh hợp cách: Không đến nổi chìm đắm, cũng bảo vệ sinh tồn, nên thân và nhà không đến nổi suy sụp.
Mệnh không hợp: Tài nhược chi đoản, nghèo khó mãi
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Nên lui bước
- Giới sĩ: Đợi thời
- Người thường: Gian nan, thêm kiện tụng nữa
THƠ RẰNG:
Thuyền phòng nước, bộ phòng xe;
Thật là hiểm trở, nên dè dặt luôn

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 68 tuổi năm Tân Mùi 2051 ứng với quẻ "TRẠCH THỦY KHỐN" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Lai từ từ, khốn vu kim xa, lận, hữu chung
Lược nghĩa
Đi lại từ từ, với nhau (hào 4 và hào 1) vì bị kẹt ở cái xe sắt (hào 2 ngăn cản), hối thẹn, nhưng có kết quả về sau.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Tài nhỏ không cứu được khốn ngay lúc đầu, nhưng sau sẽ gặp nhau.
Mệnh hợp cách: Tuy thành danh sớm nhưng muộn mới được hưởng lộc.
Mệnh không hợp: Trước khó sau dễ, nhờ nơi quyền thế, sau mới thành được.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Kiêm nhiệm phức tạp,
- Giới sĩ: Tiến thủ vụng về
- Người thường: Mưu vọng vất vả, mãi sau mới ra khỏi bế tắc, nhà buôn bị khổ về xe cộ.
THƠ RẰNG:
Chẳng cam thua sức kém tài
Quyết tâm cứu giúp ngày mai việc thành

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 69 tuổi năm Nhâm Thân 2052 ứng với quẻ "LÔI THỦY GIẢI" an tại hào 5
Hào 5 ÂM: Quân tử duy hữu giải, cát; hữu phu vu tiểu nhân
Lược nghĩa
Người quân tử chỉ có cách giải tán chúng (3 hào âm tiểu nhân) thì mới tốt; có điều chứng minh ở chỗ nhìn vào bọn tiểu nhân (xem chúng chịu lùi hay không).
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Người quân tử bỏ bọn ác đi thì có lợi
Mệnh hợp cách: Nắm quyền công lý, tiến hiền, trừ gian thì quốc gia được an ninh, dân sinh được thoải mái, công nghiệp ấy to, mấy người sánh kịp.
Mệnh không hợp: Cũng là người thành tín, từ huệ, đức nghiệp lớn, phúc trạch nhiều.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Giữ chức việc quan trọng trừ gian hoặc cầm quyền chinh phạt.
- Giới sĩ: Thành danh
- Người thường: thuận lợi, tụng giải, bệnh khỏi.
THƠ RẰNG:
Một tin về, tự phía tây,
Tin vui tiến dụng từ nay lộc nhiều

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 70 tuổi năm Quý Dậu 2053 ứng với quẻ "HỎA THỦY VỊ TẾ" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Hữu phu vu ẩm tửu, vô cửu, Nhu kỳ hữu, thủ phu thất thị.
Lược nghĩa
Tự tin (thong dong chờ thời) như khi uống rượu, không lỗi gì, nhưng nếu (để rượu) ướt cả đầu (đi quá trớn) thì tự tin là đánh mất lẽ phải rồi.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào:Thuận mệnh trời để làm bất nhân sự
Mệnh hợp cách: Có tài cứu vớt, đổi loạn thành trị, công lập đương thời tiếng để mai sau.
Mệnh không hợp: Tùng dục không tiết độ, trái nghĩa đổ dễ mà thành khó.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: thăng chuyển, giữ chức trông coi tế lễ (hoặc giám sát ngày nay).
- Giới sĩ: Tiến thủ, được lựa chọn đứng đầu
- Người thường: thoát được hiểm, người già có tiệc mừng yến lão. Số xấu thì chết đuối.
THƠ RẰNG:
Lòng trung, mệnh nghĩa, giữ yên
Ấy là bảo vệ tự nhiên Thái hòa
Rượu ai quá độ bê tha
Mất thời, mê mẩn biết là ra sao.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 71 tuổi năm Giáp Tuất 2054 ứng với quẻ "HỎA TRẠCH KHUÊ" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Hối vong, táng mã vật trục, tự phục: Kiến ác nhân, vô cửu
Lược nghĩa
Khỏi ăn năn nữa (gặp được hào 4 đồng đức), mất ngựa cũng đừng đuổi tìm, nó tự trở về; cứ gặp kẻ ác, không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: mất ứng viện mà rồi lại được.
Mệnh hợp cách: Đức vọng làm cho người tin, ngay thẳng làm cho người hết bạo ngược, nhỏ khó phát triển, lớn lên thành đạt lớn.
Mệnh không hợp: Gian nan chẳng gặp dịp may, vãn cảnh mới khá.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Được phục chức cũ, hoặc bị giáng thì được phục hồi.
- Giới sĩ: Tiến thủ trắc trở.
- Người thường: trước mất sau được, trước giận sau lành.
Đề phòng hao tổn lục súc và lo lắng.
THƠ RẰNG:
Bò hai đuôi chuột miệng dài,
Gặp nhau nhũng nhiễu, được này, mất kia.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 72 tuổi năm Ất Hợi 2055 ứng với quẻ "HỎA LÔI PHỆ HẠP" an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Phệ phu, diệt ty. Vô cửu
Lược nghĩa
Cắn da, đứt mũi (hào 1) nhưng không lỗi gì
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: trị người khó tránh việc tổn thương người.
(Hào 2 có quyền hình phạt).
Mệnh hợp cách: Người lớn, làm việc hình phạt lớn. Hoặc nhỏ nhất, cũng làm chức có quyền hình phạt người.
Mệnh không hợp: da thịt bị tổn thương, mai danh ẩn tích, nên làm tăng đạo.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Hình phạt người dân vô kỷ luật mà cũng bị phiền nhiễu.
- Giới sĩ: Không gặp may.
- Người thường: Nhiều việc bôn tẩu vất vả, điều nọ tiếng kia, hoặc sinh ám tật, tổn thương da thịt.
THƠ RẰNG:
Nội ngoại cùng liên hệ,
Cửa nhà ám muội sinh,
Nên đề phòng cẩn mật,
Mới giữ được an ninh

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 73 tuổi năm Bính Tý 2056 ứng với quẻ "ĐỊA PHONG THĂNG" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Thăng hư ấp
Lược nghĩa
Lên (dễ dàng) như đi vào cái ấp bỏ trống
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Tiến dễ dàng
Mệnh hợp cách: Cuộc nam chinh dễ như phá ngói chẻ trúc, lớn thì giữ đường lối, nhỏ thì ăn lộc ấp quận.
Mệnh không hợp: Toại ý, không trở ngại, gia nghiệp vượng hoặc tu đạo thanh hư.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Thăng lên quận lớn (quận ngày xưa to hơn tỉnh bây giờ).
- Giới sĩ: Thành danh
- Người thường: Doanh mưu tọai ý. Số xấu thì biến thành quẻ SƯ, xe chở thây về.
THƠ RẰNG:
Ngồi bế tắc, cứ chính nam,
Ngựa phi, người giúp, thế tràn như chơi.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 74 tuổi năm Đinh Sửu 2057 ứng với quẻ "SƠN PHONG CỔ" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Bất sự vương hầu, cao thượng kỳ chi.
Lược nghĩa
Không thờ vương hầu, chỉ sùng cao chí của mình.
Hà Lạc giải đoán
Ư hào: có đức mà không được dùng, giữ chí ở ẩn.
Mệnh hợp cách: giữ chí cao thượng, coi thường danh lợi.
Mệnh không hợp: thanh cao khác người, ăn ở đạm bạc, không theo phàm tục.
XEM TUẾ VẬN
- Quan chức: cáo hưu
- Giới sĩ: đợi thời
- Người thường: an phận.
THƠ RẰNG:
Việc đời bẩn gót bôn ba,
Công hầu cũng mặc, về mà tiêu dao.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 75 tuổi năm Mậu Dần 2058 ứng với quẻ "SƠN THỦY MÔNG" an tại hào 3
Hào 3 ÂM: Vật dụng thủ Nữ, kiến kim phu, bất hữu cung, vô du lợi.
Lược nghĩa
Chớ dùng lấy phải gái ấy, y thấy trai có vàng là coi tấm thân mình như chẳng có, không lợi gì cả (Hào 3 không Trung chính, mê Hào ứng là Hào 6 dương).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: nói về kẻ yếu hèn, dễ bán rẽ thân phận, không đáng cho thu nạp.
Mệnh hợp cách: dù là người học rộng biết nhiều có danh lợi, nhưng cũng chỉ là bọn bỏ gốc cầu ngọn, phải chánh theo tà.
Nữ mạng là số sủng thiếp. Làm Ni cô hoặc ca kỹ thì cũng yên thân.
Mệnh không hợp: có thói thâm hiểm, khua môi múa lưỡi, nhiều hư ít thực, bôn tẩu bụi đời, lao lực tấm thân.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: tham nhũng, nhục nhă.
- Giới sĩ: bỏ học trốn nghề.
- Người thường: đeo tiếng thị phi, hoặc mang họa tửu sắc thanh âm.
Đại để nên yên tịnh, đề phòng mọi việc.
THƠ RẰNG:
Chẳng nên ham rượu dưới hoa,
Cũng đừng thấy của mà lòa mắt tham.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 76 tuổi năm Kỷ Mão 2059 ứng với quẻ "HỎA THỦY VỊ TẾ" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG:
Trinh cát, hối vong; chấn dụng phạt, Quỉ phương tam niên, hữu thưởng vu đại quốc
Lược nghĩa
Giữ chính thì mới tốt, và khỏi ăn năn, phải dùng sức chấn động để đi đánh qui phương ba năm, sẽ được thưởng nơi nước lớn.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Cố gắng theo chính đạo, thành công gian nan.
Mệnh hợp cách: Biến chất thiên lệch để trở về trung hòa, khoa danh chậm nhưng ân quang cũng lớn.
Mệnh không hợp: Cũng đổ lỗi theo thiện, được người hiền đề cử, mưu toại chi hành.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Vũ thì đi chính phạt nơi ngoài, văn thì vị cao tột bực, công lớn vẻ vang.
- Giới sĩ: Đỗ ưu hạng
- Người thường: Hoạch lợi, có quý nhân đề cử
THƠ RẰNG:
Cứ thế, việc trên đời
Muôn hay chửa vẹn mười
Xa lâu quên chuyện quách
Người hợp, trăng tròn rồi

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 77 tuổi năm Canh Thìn 2060 ứng với quẻ "THIÊN THỦY TỤNG" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Tụng, nguyên cát
Lược nghĩa
Việc kiện, đây lành nhất,
(Hào 5 trung chính, án xử công minh)
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: đức hay, vị đáng, việc thưa kiện ích lợi.
Mệnh hợp cách: học rộng tài cao. Chữ Nguyên chữ Chính rất tốt (ngày xưa đỗ Tam Nguyên, làm chức Chính Khanh).
Mệnh không hợp: cũng trung chính, khiêm cung tri cơ, cố thủ, ít cũng là nhân sĩ hương thôn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: được huy chương, tăng thưởng.
- Giới sĩ: đỗ cao, vinh hiển.
- Người thường: tính toán làm ăn có lợi.
THƠ RẰNG:
Lòng chính trực, án công minh
Tòa nào cũng thế oan tình còn đâu.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 78 tuổi năm Tân Tỵ 2061 ứng với quẻ "TRẠCH THỦY KHỐN" an tại hào 6
Hào 6 ÂM: Khốn vu cát lũy, vu niết ngộ viết động hối hữu, hối, chinh cát
Lược nghĩa
Bị khốn nơi dây sắn, nơi gập ghềnh, rằng hoạt động thì ăn năn, có ăn năn nhưng cứ tiến hành thì tốt (vì hết thời khốn rồi).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: không có tài cứu khốn, nên phản tỉnh
Mệnh hợp cách: Sửa lỗi làm lành, rồi có đủ tài giúp nguy cứu khốn
Mệnh không hợp: Tâm nhược thân nguy mà không tự giải thoát được, hoặc rời tổ đi xa lập nghiệp.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Phòng hình phạt.
- Giới sĩ: bị đình giáng, nhục nhằn
- Người thường: phòng lo sợ, tang phục, chỉ người buôn bán tiến hành có lợi.
THƠ RẰNG:
Đường đi dù tiến chưa yên,
Cùng thời sẽ biến, động nên tốt lành
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 79 tuổi năm Nhâm Ngọ 2062 ứng với quẻ "THUẦN ĐOÀI" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Hòa đoài, cát
Lược nghĩa
Hòa vui, tốt
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Hoa vui đối với mọi người, nên được lòng dân.
Mệnh hợp cách: Thấm nhuần cái học của thánh hiển, văn chương là tinh hoa của đất nước, công danh lập sớm, phúc trạch dồi dào.
Mệnh không hợp: An thường hòa khí, tuy không lộc vị, cũng ruộng vườn thênh thang vui thú
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: hưởng ứng, hiệp lực với nhau, làm nên chính sự tốt đẹp.
- Giới sĩ: Bạn tốt cùng tiến tới
- Người thường: Hòa hợp, mọi việc đều vừa lòng, vợ chồng hòa thuận. Số xấu thì có thể xảy kiện tụng.
THƠ RẰNG:
Hòa vui chẳng nịnh bợ ai,
Không điều gượng gạo, sánh vai tốt lành

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 80 tuổi năm Quý Mùi 2063 ứng với quẻ "TRẠCH LÔI TÙY" an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Hệ tiểu tử, thất trượng phu
Lược nghĩa
Bùi riu với tiểu tử, thời mất lòng bậc trượng phu (theo hào 1, bỏ hào 5).
Hà Lạc giải đoán
Ư hào: mất đường lối chữ Tùy.
Mệnh hợp cách: Tài nhỏ, tính bất định, không thân cận người quân tử. Nữ mệnh lấy chồng Qúy hiển, được con thứ giúp đỡ.
Mệnh không hợp: Làm nô tỳ hay chức thấp kém (tùy phái).
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: nên lui bước. Không được an ổn, bị điều tiếng, có thể bị giam giữ. Mọi người nên tri cơ, tùy hoàn cảnh mà tiến thoái.
THƠ RẰNG:
Được công thì phải bỏ tư
Hai đường chọn một tùy cơ mà hành

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 81 tuổi năm Giáp Thân 2064 ứng với quẻ "TRẠCH HỎA CÁCH" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Chính hung, trinh lệ, cách ngôn tam tựu, hữu phu
Lược nghĩa
Tiến hành thì xấu, dù chính cũng nguy (hào 3 táo bạo), phải sắp đặt việc biến cách đến ba lần thì mới chắc chắn làm được.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Cái bệnh của sự biến cách là hay nóng nảy, phải thẩm sát cho kỹ lưỡng
Mệnh hợp cách: thong dong xem thời liệu biến để canh cải những tệ hại cũ khiến quần chúng hợp sức và đời sau ngưỡng mộ.
Mệnh không hợp: Khinh xuất vọng động, thành ít bại nhiều, trác lập gian truân, dễ bị tan tác.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Khinh động, mất chính trị, bị giáng truất
- Giới sĩ: Phải thi lại đến ba lần.
- Người thường: Phân tán khó yên. Xấu thì yểu chiết.
THƠ RẰNG:
Cách rồi bỏ mất thì hoài,
Muôn điều phải tính đường dài viễn chinh.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 82 tuổi năm Ất Dậu 2065 ứng với quẻ "LÔI PHONG HẰNG" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Điều vô cầm
Lược nghĩa
Đi săn mà không có chim (hào 4 không trung chính).
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: không nên giữ lâu mà cứ ở lâu.
Mệnh hợp cách: Cũng dùng xảo thuật để được, lòng trên, ham hưởng lộc vị, công danh sớm thoái thì hơn.
Mệnh không hợp: Việc làm không thực sự, sinh nhai kém, hoặc làm nghề săn bắn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức và Giới sĩ: Thoái bộ, khó tiến.
- Người thường: Mọi người doanh mưu phí lực.
THƠ RẰNG:
Chí không kiên, việc vụng về,
Cánh chim bạc gió, trăng kề giếng sâu.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 83 tuổi năm Bính Tuất 2066 ứng với quẻ "TRẠCH PHONG ĐẠI QUÁ" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Khô dương sinh hoa, lão phụ đắc kỳ sĩ phu, vô cửu, vô dự.
Lược nghĩa
Cây dương khô nở hoa, đàn bà già (hào 6 âm) được chồng trai tráng, không lỗi gì, cũng không ai khen.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: cương nhu không đủ tài để giúp đời.
Mệnh hợp cách: Cương quá, gặp kẻ không ra người đủ tài lập công, chỉ đủ cơm áo, chẳng vinh chẳng nhục.
Mệnh không hợp: Hoặc vợ già, keo kiệt, thọ mỏng, tài xoàng.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Không bền
- Giới sĩ: Khó tiến.
- Người thường: Khó kinh doanh, đang vui hóa buồn, đường đẹp hóa xấu, trước nghịch cảnh, sau mới thuận.
THƠ RẰNG:
Một việc hay nghĩa,
Một người hai lòng,
Cây khô hoa mới,
Nên chờ qua đông.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 84 tuổi năm Đinh Hợi 2067 ứng với quẻ "THIÊN PHONG CẤU" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Cấu kỳ dát, lận, vô cửu
Lược nghĩa
Chỉ gặp cái sừng của mình (hào 6 cương mà ở trên cùng) xấu thẹn, không trách lỗi ai được (tự mình cô lập).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: cương không gặp ai hết
Mệnh hợp cách: Danh cao, tiếng sạch, xuất chúng, chùm đời, nói thẳng luận ngay, nhưng bị nghị luận xuyên tạc rất nhiều, nên lộc vị chẳng ổn
Mệnh không hợp: Chí khí cương đại, bất cận nhân tình, kết thù mua oán, luôn luôn vất vả.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Ngồi cao, đứng đầu, phòng bị chê trách.
- Giới sĩ: Tiến thủ, lên cao.
- Người thường: Không kẻ giúp, kinh doanh khó.
THƠ RẰNG:
Chí mưu chẳng gặp buồn tênh
Có đi mà hẹn chênh vênh lỡ làng
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 85 tuổi năm Mậu Tý 2068 ứng với quẻ "THUẦN KIỀN" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Tiềm Long vật dụng.
Lược nghĩa
Rồng còn ẩn dưới thấp, đừng dùng gì vội.
Hà Lạc giải đoán
Ư hào: đức tính kín đáo, nên thủ thường.
Mệnh hợp cách thì học rộng nghĩ nhiều, lòng an tĩnh không nôn nao về danh lợi.
Mệnh không hợp thì ở nương náu địa vị thấp kém, tài sơ sức mọn và chịu đựng hình khắc gian nan.
Xem Tuế vận:
- Quan chức: gặp gỡ trở ngại nên lùi bước.
- Giới sĩ: trì trệ lật đật.
- Nhà buôn: ế ẩm
- Chỉ thầy tu thầy pháp an vui. Đàn bà làm ăn thịnh vượng, sinh nở dễ dàng. Mọi người nên an tĩnh. Nếu ham động tác thì dễ xảy ra lỗi lầm tai họa. Kiền biến thành Cấu nên đề phòng gặp kẻ không hay làm bẩn thỉu lây.
THƠ RẰNG:
Dương mới sinh, hăy còn tối,
Nên tiềm tàng, chớ dùng vội.
Bao giờ sáng tỏa bốn phương
Bấy giờ tiền vị cao sang hơn người.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 86 tuổi năm Kỷ Sửu 2069 ứng với quẻ "THIÊN HỎA ĐỒNG NHÂN" an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Đông Nhân vu tông, lận
Lược nghĩa
Cùng người đi vào tông phái, hối thẹn (hào 2 thân riêng với hào 5 ứng, mất vô tư).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: có sánh vai với người, nhưng không tốt.
Mệnh hợp cách: Tài cao đức trọng, nhưng thiên lệch. Đứng đầu khoa bảng hoặc làm khoa trưởng, hoặc là người thân “gà nhà” của chính quyền.
Mệnh không hợp: làm khách ở sơn lâm, nhờ thân thích.
XEM TUẾ VẬN
- Quan chức: địa vị cục bộ, lộc bình thường
- Giới sĩ: Thi đỗ văn bằng nhỏ.
- Người thường: Nhiều việc lưỡng lự, bạn bè ngờ nhau, bo bo nơi gần, lạnh lùng nơi xa, đeo tiếng thị phi.
THƠ RẰNG:
Yêu một người, ghét một người
Ghét yêu luẩn quẩn thiệt thòi danh thơm

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 87 tuổi năm Canh Dần 2070 ứng với quẻ "THIÊN LÔI VÔ VỌNG" an tại hào 3
Hào 3 ÂM
Vô vọng chi tai, hoặc hệ chi ngưu,
Hành nhân chi đắc, ấp nhân chi tai.
Lược nghĩa
Cái vạ tự nhiên, ví như buộc con trâu, người qua đường lấy trâu, người ở ấp ấy bị vạ lây.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: vốn không làm nên vạ mà vạ tự nhiên đến.
Mệnh hợp cách: đức đủ để cầu tránh được tai vạ, hưởng phú quý, phúc trạch.
Mệnh không hợp: chạy chọt, quỷ quyệt, thường đeo vạ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: lợi cho quân, hại cho ấp.
- Giới sĩ: Khó tiến thủ, nhà nông tăng súc vật của cải, đi buôn thêm lợi.
- Người thường: việc tự đâu làm tổn tài thiệt thân.
THƠ RẰNG:
Vui buồn va chạm nao nao,
Lo toan trong cuộc, ba đào chưa yên

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Bát Tự cung song tử và song ngư có hợp nhau không Mệnh Hải trung kim ngày tốt cưới hỏi tháng 1 năm 2014 ngón trỏ xem tướng lông mày có hình ảnh HộiXòe Thiên nhạc Xen phong thủy nơi thờ cúng ảnh hưởng tướng sô thanh kỵ mơ thấy cái thang SAO THIÊN THỌ TRONG TỬ VI ý nghĩa tết hàn thực SAO ĐẠI HAO Cải Sao Hóa Quyền ở cung mệnh cách bày bàn thờ 18 TẠhuyệt mộ ngũ hành Sao Bach Ho Sửa số chú nguyện cầu siêu thoát 9 đệ Dòm mặt để bắt hình dong một chòm sao keo xem menh các lễ hội ngày 12 tháng 7 Tiểu sảo Tử Vi là xà Diem bao Tháng cô hồn là tháng mấy Cung Phối thần không đủ Sao Tam Thai ở cung mệnh đá phong thủy cho tuổi kỷ mùi Cây tróc bạc thúc đẩy yếu tố Mộc An sao nhanh lễ vu lan đeo nhẫn han tam tai tướng tai đẹp vi tri nha hướng bếp hợp phong thủy cách chọn đá thạch anh tiểu vận SAO HÓA KỴ TRONG TỬ VI bát tự thông minh