Thông Báo Chuyên Mục Mới!

Kính thưa Qúy Vị,
Chúng tôi vừa phát hành mục xem Thiên Văn Vận Số, được XemTuong.net phát triển đựa theo tài liệu xưa cũ cùng tên. Đôi lúc có nhiều sự việc mà không biết thành bại thế nào thì hãy xem mục Thiên Văn Vận Số này, thì sẽ biết chuyện đang làm thành hay bại, từ đó sẽ quyết đoán công việc được phân minh và tránh tổn thất nhất. Mục này rất hay, xem được thời vận và số phận mỗi người, linh nghiệm vô cùng.

Qúy vị hãy cố gắng chia sẽ trang Xemtuong.net lên Facebook để nhiều người biết và chúng tôi sẽ tiếp tục phát triển nhiều ứng đụng hay để phục vụ quý vị.

Trân Trọng!
XemTuong.net

Bói Dịch hay Gieo Quẻ Dịch Số là một trong những phương pháp dùng để tiên đoán những chuyện có thể xẩy ra trong tương lai mà hoàn toàn không cần biết ngày giờ sinh.

Cách thức gieo quẻ rất đơn giản, dùng Ngày Giờ Tháng Năm lúc muốn hỏi, hoặc dùng 3 đồng tiền cổ hoặc 3 đồng tiền nào dễ phân biệt Âm Dương để gieo quẻ lục hào.

Cách gieo lục hào: Úp 3 đồng tiền vào lòng bàn tay trong vòng vài phút và suy nghĩ tới việc mình muốn hỏi. Thường đồng xu có hai mặt, quí vị hãy tự gán âm dương để biết mặt nào là âm và mặt nào là dương. Mỗi lần gieo quẻ chỉ hỏi 1 việc mà thôi. Sau đó tung tiền xuống mặt đất hay trên mặt bàn. Nếu 2 hào âm 1 hào dương thì gọi là hào âm __ __, nếu 2 hào dương 1 hào âm thì gọi là hào dương ____, nếu 3 hào âm thì gọi là hào âm động ____x, còn nếu 3 hào dương thì gọi là hào dương động ____o.

Tung tiền 6 lần và ghi rõ thứ tự mồi lần tung tiền xuống form. Ghi từ dưới lên trên. Gieo lần thứ nhất thì ghi dưới chót chỗ Hào 1. Gieo lần thứ nhì thì ghi ở Hào 2 và tiếp tục như thế cho đến Hào 6 là lần gieo tiền cuối cùng.

Qúy vị nhập năm tháng ngày giờ của sự việc muốn chiêm
Ngày Toán
Giờ Toán
Chiêm theo
Quý vị hãy nhập 6 hào âm đương, hoặc để hệ thống tự gieo
Hào 6
Hào 5
Hào 4
Hào 3
Hào 2
Hào 1
Ngày Toán
Giờ Toán
Bói Dịch
Năm Canh Tý, tháng Quý Mùi, ngày Bính Tuất, giờ Quý Tỵ (10:11/22/06/2020)
Bổn Quẻ
Phong Hỏa Gia Nhân (Tốn - Mộc)
Biến Quẻ
Sơn Hỏa Bí (Cấn - Thổ)
Huynh Dệ
Mão
Huynh Dệ
Dần
Thanh Long
Tử Tôn
Tỵ
Ứng
Phụ Mẫu
Huyền Vũ
Thê Tài
Mùi
Thê Tài
Tuất
Ứng Bạch Hổ
Phụ Mẫu
Hợi
Phụ Mẫu
Hợi
Phi Xà
Thê Tài
Sửu
Thế
Thê Tài
Sửu
Câu Trần
Huynh Dệ
Mão
Huynh Dệ
Mão
Thế Chu Tước
Phiên bản gieo quẻ Dịch số này phát triển bởi XemTuong.net

Hình lá số

Bổn quẻ bình giải
Bổn Quẻ biểu thị cho công việc ở giai đoạn đầu.
Quẻ chỉ vận thế thuận lợi, bình an, trong ngoài đoàn kết, gia đạo yên vui. Cơ hội để hoàn thành sự nghiệp, có thể đạt công thành danh toại. Tài vận tốt, nhiều cơ hội kinh doanh phát đạt, phúc lộc dồi dào. Xuất hành tốt. Thi cử dễ đậu. Kiện tụng nên hòa giải. Ốm đau chóng qua khỏi. Tình yêu thuận lợi, tìm được người ý hợp tâm đầu. Hôn nhân dễ thành lương duyên. Người gặp quẻ này lại sinh tháng 6 là đắc cách, số công danh phú quý.

Biến quẻ bình giải
Biến Quẻ biểu thị công việc ở giai đoạn cuối.
Quẻ Bí chỉ thời vận xấu, bề ngoài tưởng mọi sự dễ dàng nhưng thực chất khó khăn, suy thoái. Công danh sự nghiệp lúc đầu có vẻ thuận lợi nhưng càng về sau càng sa sút, thậm chí hữu danh vô thực. Thời vận của những người có bề ngoài hào nhoáng nhưng bên trong trống rỗng. Tài vận kém, kinh doanh không có thực chất. Kiện tụng dễ thất bại. Thi cử chỉ đạt bình thường. Tình yêu hào nhoáng nhưng khó thành. Gia đình bằng mặt, không bằng lòng. Người có quẻ này sinh tháng 11 là đắc cách, sẽ gặp nhiều cơ hội lập công danh.

Bổn Quẻ là PHONG HỎA GIA NHÂN (quẻ số 37)
A - Giải Thích Cổ Điển

1) Toàn quẻ :

- Di là bị thương, ở ngoài bị thương tất quay trở về nhà. Nên sau quẻ Minh Di tiếp đến quẻ Gia Nhân.

- Tượng hình bằng ngoại Tốn nội Li, ở ngoài thuận, ở trong lại công minh, tất đạo tề gia được hoàn tất. Rất tốt. Quân tử xem tượng quẻ, mở rộng ý nghĩa nó ra, là: Muốn trị quốc phải tề gia. Và muốn tề gia thì trước hết phải tu thân, vừa sáng suốt vừa khoan hòa. 

- Trong quẻ này, hai hào đắc trung là Cửu Ngũ và Lục Nhị đều đắc chính, có nghĩa là người nào ở địa vị người ấy, trên ra trên, dưới ra dưới, nên được Cát.

2) Từng hào :

Sơ Cửu : ví như người mới lập gia đình, vợ còn dễ răn dậy, trong yêu thương phải pha lẫn khí tượng của người trượng phu, chủ gia đình.

Lục Nhị : tượng trưng cho người vợ. Nếu đòi làm chủ gia đình thì hơi quá nhu, thiếu quyết đoán. Nếu biết yên phận trong việc bếp núc, tòng thuận với Cửu Ngũ, thì tốt.

Cửu Tam : trùng dương, bất trung, ấy là quá cương. Tề gia mà quá nghiêm khắc, sẽ có hối. Tuy nhiên, còn giữ được trật tự trong gia đình, tốt hơn là quá lỏng lẻo, làm loạn kỷ cương.

Lục Tứ : âm nhu đắc chính, lại ở vào thượng quái là vị tôn, tượng cho bà mẹ hiền nên gia đình được phú thịnh, cát.

Cửu Ngũ : ở vị chí tôn, cương dũng, lại ứng với Lục Nhị nhu thuận. Tượng cho người cha có tài giữ được trên thuận dưới hòa, mọi người yêu mến lẫn nhau.

Thượng Cửu : ở cuối quẻ, tức là lúc gia đạo đã hoàn thành. Người chủ gia đình chỉ cần có đức thành tín, lại uy nghiêm, sẽ có kết quả tốt. Hoặc hiểu theo nghĩa không phải là uy nghiêm với người khác đâu, mà chính là tự mình phải uy nghiêm, tu được thân mới tề được gia.

B - Nhận Xét Bổ Túc.

1) Ý nghĩa quẻ Gia nhân :

a) Tượng hình là gió thổi ở ngoài còn ở trong thì có lửa, hình ảnh một gia đình tụ họp quanh bếp lửa, đúng là hình ảnh của gia đình hạnh phúc, do đó đặt tên cho quẻ là Gia Nhân. 

b) Và mở rộng ra, đó là hình ảnh của một tổ chức, một cộng đồng, trong đó cấp trên khoan hồng độ lượng (Tốn), chịu để cho cấp dưới được tự do phát triển những nguyện vọng chính đáng về ăn ngon mặc đẹp, hưởng thụ cuộc đời sung sướng cả về vật chất lẫn tinh thần (Li).

2) Bài học.

Nếu bói được quẻ này, đó là điềm tốt, chỉ cần hành động đúng với các lực siêu hình chi phối quẻ đó là khiêm nhường (Tốn) và văn minh (Li).

a) Cấp trên dễ dãi, chớ quá khắc khổ, nhưng cũng không vì thế mà để cho cấp dưới khinh lờn, làm mất tôn tri trật tự. Trong phạm vi gia đình chồng nên dịu dàng với vợ, nhưng phải tránh đừng để cho vợ xỏ mũi. Trong khuôn khổ xã hội, cấp cầm quyền nên thi hành một chính sách ôn hòa, nhưng phải tránh đừng để cho dân chúng tự do quá trớn, không còn kiêng nể luật pháp nữa. 

b) Cấp dưới có thể tùy khả năng tô điểm cho cộng đồng được sáng sủa văn minh, nhưng vẫn phải phục tùng cấp trên. Trong phạm vi gia đình, vợ có thể săn sóc sắc đẹp và trang điểm cho nhà cửa được khang trang, nhưng không vì thế mà sao lãng bổn phận nội trợ. Trong khuôn khổ xã hội, dân chúng có thể phát triển tự do kinh tế, văn hóa, tôn giáo, chính kiến, nhưng không nên vì thế mà đi đến biểu tình bừa bãi, công kích vô trách nhiệm.

 

Nói tóm lại, bài học chính của quẻ Gia Nhân là khoan dung (tolerance) để đời sống được dễ dãi nẩy nở. Phải giữ sao cho quyền lực và tự do được ở thế quân bình. Quá nghiêng về quyền lực thì dân chúng sẽ bất mãn, không chịu làm việc nữa, rơi vào cảnh đói rét. Quá nghiêng về tự do thì dân chúng sẽ khinh lờn luật pháp, rơi vào tình trạng hỗn loạn.

Bảng Bát Quái Vạn Vật
Quẻ PHONG HỎA GIA NHÂN có Thượng quái là Tốn và Hạ quái là Ly. Bản bát quái vạn vật sẽ liệt kê những thứ liên quan trong quẻ này để quý vị noi theo sự việc mà suy từng loại.

TỐN QUÁI: thuộc Mộc, gồm có 8 quái là:
Thuần Tốn - Phong Thiên Tiểu Súc - Phong Hỏa Gia Nhân - Phong Lôi Ích - Thiên Lôi Vô Vọng - Hỏa Lôi Thệ Hạp - Sơn Lôi Di - Sơn Phong Cổ.
Thiên Thời: Gió.
Địa lý: Phương Đông Nam - Chỗ thảo mộc tươi tốt - Vườn hoa quả, rau...
Nhân vật: Trưởng nữ - Tu sĩ - Quả phụ - Sơn lâm tiên đạo.
Nhân sự: Nhu hòa - Bất định - Vui vẻ khuyên người ta làm - Tiến, thối không quả quyết - Lợi ở chốn thị trường.
Thân thể: Bắp vế - Cánh tay - Hơi - Phong tật.
Thời tự: Cuối mùa Xuân đầu mùa Hạ - Năm, tháng, ngày, giờ 3, 5, 8 - Tháng 3 - Năm, tháng, ngày giờ Thìn, Tỵ - Tháng 4.
Động vật: Gà - Bách cầm - Loài cầm, loài trùng ở rừng núi.
Tịnh vật: Mộc hương - Giày - Vật thẳng - Vật dài - Đồ làm bằng cây tre - Đồ công xảo.
Ốc xá: Ở về hướng Đông Nam - Chỗ thầy tu ở, chỗ đạo sĩ ở, nhà lầu, vườn hoa - Ở chốn sơn lâm.
Gia trạch: Yên ổn, mua bán có lợi - Mùa Xuân chiêm cát - Mùa Thu chiêm bất yên.
Hôn nhân: Thành tựu - Nên kết hôn trưởng nữ - Mùa Thu chiêm bất lợi.
Ẩm thực: Thịt gà - Thức ăn ở chốn sơn lâm - Rau, quả - Vị chua.
Sinh sản: Dễ sinh - Sinh con so ắt con gái - Mùa Thu chiêm tổn thai - Lâm sản nên hướng Đông Nam.
Cầu danh: Đắc danh - Nên nhậm chức, có phong hiến (phong hóa và pháp độ) - Nên nhập phong hiến - Nên giữ chức thuộc về thuế khóa, trà, trúc, hoa quả - Nên nhiệm chức về hướng Đông Nam.
Mưu vọng: Mưu vọng khá được - Có tài - Khá thành - Mùa Thu chiêm tuy nhiều mưu nhưng ít được tùy ý.
Xuất hành: Nên đi - Có lợi về chi thu - Nên đi hướng Đông Nam - Mùa Thu chiêm không có lợi.
Yết kiến: Gặp được - Gặp được người sơn lâm, có lợi - Gặp được người văn nhân, tu sĩ có lợi.
Tật bệnh: Có tật bắp vế, cánh tay - Tật phong - Tật ruột - Trúng phong - Hàn tà - Khí tật.
Quan tụng: Nên hòa - Sợ phạm phải phong hiến.
Phần mộ: Nên hướng Đông Nam - Huyệt ở chốn sơn lâm - Mùa Thu chiêm bất lợi.
Phương đạo: Đông Nam.
Ngũ sắc: Xanh, lục, biếc, trong trắng.
Tính tự (Họ, Tên): Giác âm (ngũ âm) -
Họ hay tên có đeo bộ Thảo hay bộ Mộc một bên - Hàng vị 3, 5, 8.
Số mục: 3, 5, 8.
Ngũ vị: Vị chua.

Phần Bát Quái Vạn Vật kể trên, sự việc còn rất nhiều chẳng chỉ có như vậy mà thôi. Vậy phép chiêm, nên noi theo sự việc mà suy từng loại vậy.

Biến Quẻ là SƠN HỎA BÍ (quẻ số 22)
A - Giải Thích Cổ Điển

1) Toàn quẻ :

- Vật không thể lộn xộn mà hợp được, tất phải có văn sức. Nên tiếp quẻ Phệ Hạp là quẻ Bí (trật tự uy nghi).

- Tượng hình bằng trên Cấn dưới Ly. Quẻ Cấn là quẻ Khôn lấy một hào dương cho lên trên, là lấy cương làm văn cho nhu vậy. Quẻ Ly là quẻ Càn lấy một hào âm cho vào giữa, là lấy nhu làm văn cho cương vậy. Thánh nhân xem tượng ấy, dùng văn sức (lễ, nhạc) để giáo hóa dân chúng. Nhưng lửa ở dưới núi tuy có sáng, nhưng không sáng được xa, lấy văn sức chỉ được những chính tích nhỏ mà thôi.

2) Từng hào :

Sơ Cửu : quân tử ở vị thấp, chỉ nên tu sức phẩm hạnh của mình, không cần khoa trương để được đời biết đến. (Ví dụ Hứa Do, Sào Phủ).

Lục Nhị : đắc chính đắc trung, có bản chất tốt, nếu thêm văn sức vào thì càng tốt thêm. (Ví dụ nước Pháp dưới thời Louis XIV nhân tài rất nhiều, văn thần võ tướng đều xuất chúng, nhưng được coi là kiểu mẫu cho cả Âu châu chính nhờ công của các văn sĩ, nghệ sĩ).

Cửu Tam : dương cương đắc chính, đủ sức bí được nhị âm (Nhị, Tứ), nghĩa là biến một xã hội thô bạo thành một xã hội văn minh. Nhưng e rằng quá mê say văn sức, nên thánh nhân răn: phải giữ trinh chính mới được cát. (Ví dụ Đường Minh Hoàng cũng là một bậc anh hùng, dẹp xong loạn Vi hậu, bèn say mê tửu sắc, thi văn nên mới sinh ra loạn An Lộc Sơn. Hoặc như bà Récamier mở khách thính, cải thiện được cử chỉ và ngôn ngữ thô lỗ của người đồng thời, nhưng hơi đi quá trớn, khiến thành kiểu cách, bị Molière châm biếm trong vở kịch Les Précieuses Ridicules).

Lục Tứ : âm nhu đắc chính, ứng với Sơ Cửu, muốn kết với Sơ dũng mãnh để dùng cả văn minh và vũ lực. Nhưng bị Cửu Tam gián cách, nên tình thế phải nghi. Nhưng Tam không dám làm ẩu đâu, kết quả Tứ không có điều gì oán hận. (Ví dụ Lưu Biểu nhu nhược, nghe tin Lưu Bị anh hùng bị khốn, muốn đón về Kinh Châu. Bị bọn Sái Mạo ngăn cản, nhưng được Tôn Càn giảng giải, nên vẫn mời được Lưu Bị đến giúp sức).

Lục Ngũ : ở thời bí mà có hơi keo sẻn, bị thường tục chê cười. Nhưng mặc đời xa hoa chê cười, mình cứ kiệm phác, chỉ tu sức tài đức, nên vẫn được tốt lành. (Ví dụ Án Anh dưới thời Tề Tuyên vương xa hoa, làm đến tể tướng mà vẫn mặc áo cừu cũ, cưỡi xe ngựa gầy).

Thượng Cửu : thời Bí đã cùng cực rồi, sắp quay về bản chất nguyên tố. Người quân tử hiểu vậy, bí bằng tự nhiên, ý chí của mình rất tự đắc vậy. (Ví dụ Đào Tiềm xa lánh phồn hoa, lui về làm ruộng).

B - Nhận Xét Bổ Túc.

1) Ý nghĩa quẻ Bí :

- Hình tượng quẻ này hơi giống quẻ Phệ Hạp, cũng có hai hào dương ở Sơ và Thượng, và một hào dương ở giữa 3 hào âm. Nhưng khác ở chỗ ở Phệ Hạp thì hạ quái là dương và thượng quái là âm, còn ở Bí thì ngược lại. Thế nghĩa là ở thời Phệ Hạp đức tính chấn động, trừ gian, cần thiết hơn lối sống văn minh, cần phải dụng hình để đập tan các trở ngại. Trái lại, ở thời Bí thì khuynh hướng hưởng thụ một cuộc sống văn minh lấn áp khuynh hướng bảo thủ, khắc khổ.

2) Bài học :

Tức là lấy lễ nghi, hào nhoáng bề ngoài để tô điểm cho xã hội, phong tục. Văn sức tự nó là tốt, một người con gái khéo trang điểm tất nhiên hấp dẫn hơn là cứ để mộc mạc, một bài thơ có nhiều ý kiến hay mà lại dùng lời đẹp vần êm thì càng dễ cảm hoá người đọc.

Nhưng nên nhớ rằng văn sức chỉ là cái phụ, cái chính vẫn là thực chất. Thế cho nên thánh nhân răn: Thà giữ mộc mạc như Sơ Cửu, Lục Ngũ, còn hơn là quá say mê văn sức như Cửu Tam. Sparte thô bạo thắng được Athènes văn minh, rợ Liêu, Kim, Mông Cổ thắng được nhà Tống có văn hoá rực rỡ, chính là tấm gương tầy liếp không bao giờ nên quên.

Đó là bài học quẻ Bí: khi làm bất cứ việc gì, nên lấy bồi bổ thực chất làm trọng, còn văn sức bề ngoài chỉ là phụ. Ví dụ:

- làm thơ, diễn thuyết cần ý hay hơn văn đẹp

- lực lượng quốc phòng căn cứ vào binh tinh nhuệ, khí giới tối tân, hơn là vào số đông binh tạp nhạp, binh phục đẹp mà khí giới lạc hậu

- quảng cáo rùm beng mà hàng xấu, giá đắt, chỉ có thể đánh lừa khách hàng một lần thôi.


Bảng Bát Quái Vạn Vật
Quẻ SƠN HỎA BÍ có Thượng quái là Cấn và Hạ quái là Ly. Bản bát quái vạn vật sẽ liệt kê những thứ liên quan trong quẻ này để quý vị noi theo sự việc mà suy từng loại.

CẤN QUÁI: thuộc Thổ, gồm có 8 quái là:
Thuần Cấn - Sơn Hỏa Bí - Sơn Thiên Đại Súc - Sơn Trạch Tổn - Hỏa Trạch Khuê - Thiên Trạch Lý - Phong Trạch Trung Phu - Phong Sơn Tiệm.

Thiên Thời: Mây - Mù - Khí núi bốc lên nghi ngút.
Địa lý: Đường tắt trong núi - Gần sơn thành - Gò động - Phần mộ - Hướng Đông Bắc.
Nhân vật: Thiếu nam - Kẻ nhàn rỗi - Người ở trong núi.
Nhân sự: Trở ngại - Yên lặng - Tiến thối chẳng quyết - Phản bội - Còn ở đó - Chẳng thấy.
Thân thể: Tay, ngón tay - Xương - Sống mũi - Lưng.
Thời tự: Tháng thuộc Đông Xuân - Tháng Chạp - Năm, tháng, ngày giờ thuộc Thổ - Tháng ngày 7, 5, 10.
Động vật: Con gấu - Con chuột - Bách cầm - Vật có mỏ đen.
Tịnh vật: Đất đá - Dưa, quả - Vật sắc vàng - Vật ở trong đất.
Ốc xá: Nhà ở hướng Đông Bắc - Ở gần núi dá - Nhà ở gần đường.
Gia trạch: Yên ổn - Mọi việc trở ngại - Người nhà chẳng hòa thuận - Mùa Xuân chiêm bất yên.
Hôn nhân: Cách trở khó thành - Hoặc chậm trễ - Lợi gá hôn với thiếu nam - Mùa Xuân chiêm bất lợi - Nên gá hôn với người đối hương thôn (khác xã).
Ẩm thực: Vị vật ở trong đất - Thịt loài thú - Măng tre ở gần bờ ruộng hoặc mồ mả - Vị ăn ở đồng ruộng.
Sinh sản: Khó sanh - Có ách nạn hiễm trở - Lâm sản nên hướng Đông Bắc - Mùa Xuân chiêm bị tổn hại.
Cầu danh: Cách trở không thành danh - Nên nhậm chức về hướng Đông Bắc - Nên giữ chức ở chốn sơn thành.
Mưu vọng: Trở ngại khó thành - Tiến thối chẳng quyết.
Giao dịch: Khó thành - Giao dịch về sơn lâm điền thổ - Mùa Xuân chiêm bị tổn thất.
Cầu lợi: Cầu tài trắc trở - Nên hướng tài về chốn sơn lâm - Mùa Xuân chiêm bất lợi - Có tổn thất.
Xuất hành: Không nên đi xa - Có trở ngại - Nên đi gần bằng đường bộ.
Yết kiến: Chẳng gặp - Có trở ngại - Nên gặp người ở chốn sơn lâm.
Tật bệnh: Tật tay - Ngón tay - Tỳ vị.
Quan tụng: Quý nhân trở trệ (trắc trở) - Thưa kiện chưa giải quyết - Dính líu chẳng quyết.
Phần mộ: Huyệt hướng Dông Bắc - Mùa Xuân chiêm bất lợi - Gần ven lộ có đá.
Phương đạo: Phương Đông Bắc.
Ngũ sắc: Sắc vàng.
Tính tự (Họ, Tên): Tiếng cung (ngũ âm) - Người có tên họ đeo chữ Thổ ở một bên - Hàng vị 5, 7, 10.
Số mục: 5, 7, 10.
Ngũ vị: Vị ngọt.

Phần Bát Quái Vạn Vật kể trên, sự việc còn rất nhiều chẳng chỉ có như vậy mà thôi. Vậy phép chiêm, nên noi theo sự việc mà suy từng loại vậy.


chòm sao tuyệt tình thải lông mày chữ bát Khà bài hát ông bà nội ông bà ngoại chữa bệnh bằng bùa chú phương pháp sinh con trai con gái như ý Trùng Giờ lỗi phong thủy ảnh hưởng tài vận cách bố trí phòng bếp đẹp Kiêng kỵ với bàn ăn bôn làm theo lời phật con giáp tài lộc dồi dào trong tháng cô no doi Cầu danh tiết Lập Hạ phạm lỗi phong thủy nhà vệ sinh đức xem tử vi Xem hướng phòng ngủ tuổi Qúi Lê Quý Đôn cách xem tướng người giàu Mơ thấy người yêu cũ cách hóa giải khắc tuổi phục cái quạt tay que phong thủy cho phái đẹp MO hướng dẫn xem tử vi xem tướng đàn ông đào hoa chữ Dưỡng sinh tâm hồn theo Phật giáo cung song tử và các nhóm máu tu vi Hướng dẫn hóa giải xung khắc tài vận tốt hạnh phúc có thật y nghia sao sử tu vi Xem hướng phòng ngủ tuổi Mậu Tý 100 người có khuôn mặt đẹp nhất thế cách không con giờ tu vi Xem hướng phòng ngủ tuổi Qúi Tỵ coi hướng nhà tốt xấu theo bát trạch Phụ nữ đào hoa là gì thổ tu vi Xem hướng phòng ngủ tuổi Tân Mão tu vi Xem phong thủy cách bài trí góc làm