Thông Báo Chuyên Mục Mới!

Kính thưa Qúy Vị,
Chương trình Mai Hoa Dịch Số mới đã được chúng tôi phát hành. Mai Hoa Dịch số (chữ Hán: 梅花易數) là một hình thức bói toán được xây dựng trên cơ sở triết lý Kinh Dịch với các thuyết Can Chi, âm dương, ngũ hành, bát quái kết hợp thuyết vận khí, bát quái kết hợp ngũ hành… bằng cách lập quẻ chính, hào động và quẻ biền; căn cứ vào sự vật, hiện tượng quan sát hay nghe được, đo đếm được hoặc giờ, ngày, tháng, năm xảy ra sự việc mà đoán quẻ.

Chương trình này rất hay và linh nghiệm, quý vị có thể dùng vật để đoán quẻ. Như các cụ ngày xưa nhìn đôi chim là có thể đoán ra quẻ, rất hay. Cũng như mọi lần, qúy vị hãy cố gắng chia sẽ trang Xemtuong.net lên Facebook để nhiều người biết và chúng tôi sẽ tiếp tục phát triển nhiều ứng đụng hay để phục vụ quý vị.

Trân Trọng!
XemTuong.net

Bói Dịch hay Gieo Quẻ Dịch Số là một trong những phương pháp dùng để tiên đoán những chuyện có thể xẩy ra trong tương lai mà hoàn toàn không cần biết ngày giờ sinh.

Cách thức gieo quẻ rất đơn giản, dùng Ngày Giờ Tháng Năm lúc muốn hỏi, hoặc dùng 3 đồng tiền cổ hoặc 3 đồng tiền nào dễ phân biệt Âm Dương để gieo quẻ lục hào.

Cách gieo lục hào: Úp 3 đồng tiền vào lòng bàn tay trong vòng vài phút và suy nghĩ tới việc mình muốn hỏi. Thường đồng xu có hai mặt, quí vị hãy tự gán âm dương để biết mặt nào là âm và mặt nào là dương. Mỗi lần gieo quẻ chỉ hỏi 1 việc mà thôi. Sau đó tung tiền xuống mặt đất hay trên mặt bàn. Nếu 2 hào âm 1 hào dương thì gọi là hào âm __ __, nếu 2 hào dương 1 hào âm thì gọi là hào dương ____, nếu 3 hào âm thì gọi là hào âm động ____x, còn nếu 3 hào dương thì gọi là hào dương động ____o.

Tung tiền 6 lần và ghi rõ thứ tự mồi lần tung tiền xuống form. Ghi từ dưới lên trên. Gieo lần thứ nhất thì ghi dưới chót chỗ Hào 1. Gieo lần thứ nhì thì ghi ở Hào 2 và tiếp tục như thế cho đến Hào 6 là lần gieo tiền cuối cùng.

Qúy vị nhập năm tháng ngày giờ của sự việc muốn chiêm
Ngày Toán
Giờ Toán
Chiêm theo
Quý vị hãy nhập 6 hào âm đương, hoặc để hệ thống tự gieo
Hào 6
Hào 5
Hào 4
Hào 3
Hào 2
Hào 1
Ngày Toán
Giờ Toán
Bói Dịch
Năm Đinh Dậu, tháng Kỷ Dậu, ngày Canh Tuất, giờ Tân Tỵ (10:39/01/08/2017)
Bổn Quẻ
Hỏa Thiên Đại Hữu (Kiền - Kim)
Biến Quẻ
Hỏa Phong Đỉnh (Ly - Hỏa)
Quan Quỷ
Tỵ
Ứng
Quan Quỷ
Tỵ
Phi Xà
Phụ Mẫu
Mùi
Phụ Mẫu
Mùi
Ứng Câu Trần
Huynh Đệ
Dậu
Huynh Đệ
Dậu
Chu Tước
Phụ Mẫu
Thìn
Thế qui hồn
Huynh Đệ
Dậu
Thanh Long
Thê Tài
Dần
Tử Tôn
Hợi
Thế Huyền Vũ
Tử Tôn
Phụ Mẫu
Sửu
Bạch Hổ
Phiên bản gieo quẻ Dịch số này phát triển bởi XemTuong.net

Hình lá số

Bổn quẻ bình giải
Bổn Quẻ biểu thị cho công việc ở giai đoạn đầu.
Quẻ chỉ thời vận thuận lợi, nhưng phải đề phòng suy thoái. Là thời cơ dễ toại nguyện, sự nghiệp dễ thành, danh lợi dễ đạt, nhưng chớ tự kiêu, tự mãn vì cái quá thuận lợi lại là nguyên nhân dễ dẫn đến thất bại. Tài vận dồi dào, kinh doanh phát đạt, là cơ hội để kiếm ra tiền, như có quý nhân phù trợ. Mọi việc như thi cử dễ đậu cao, kiện tụng tưởng thua sau lại thắng, nhưng tốn kém nhiều. Ốm nặng sẽ qua. Xuất hành tốt, dễ gặp bạn hiền, người hợp tác tốt. Hôn nhân thuận lợi, gia đình hạnh phúc. Những người thuộc quẻ này, sinh tháng giêng là đắc cách, dễ thành đạt sự nghiệp.

Biến quẻ bình giải
Biến Quẻ biểu thị công việc ở giai đoạn cuối.
Quẻ Đỉnh chỉ thời vận tốt, mọi việc hanh thông, cơ hội vững vàng. Trước mắt có thể chưa thuận lợi nhưng tương lai có nhiều cơ hội tốt, có quý nhân phò trợ. Công danh sự nghiệp thành đạt nhất là tìm được bạn đồng hành hoặc tìm được người đỡ đầu có thế lực. Thời vận khá, lương thực dồi dào, kinh doanh phát đạt. Sĩ tử dễ đỗ cao, tìm việc dễ, xuất hành tốt. Bệnh tật nên tìm thầy, thuốc cẩn thận. Kiện tụng dây dưa nhưng cuối cùng sẽ thắng. Tình yêu khó khăn lúc đầu, sau thuận lợi. Hôn nhân dễ thành lương duyên. Người có quẻ này sinh tháng 12 là đắc cách, sự nghiệp hiển vinh, phúc lộc dồi dào.

Bổn Quẻ là HỎA THIÊN ĐẠI HỮU (quẻ số 14)
A - Giải Thích Cổ Điển

1) Toàn quẻ :

- Mọi người sẽ đồng tâm, thì của cải sẽ dồi dào. Vì đó tiếp sau quẻ Đồng Nhân là quẻ Đại Hữu.

- Tượng hình bằng trên Ly dưới Càn, nghĩa là ánh sáng đã lên cao tột bực, hoặc trong có đức cường kiện của Càn, ngoài có đức văn minh của Ly.

- Soán truyện rằng: Đại Hữu, nhu đắc tôn vị, đại trung nhi thượng hạ ứng chi, viết Đại Hữu, nghĩa là: Trong quẻ này, Lục Ngũ âm nhu ở vị chí tôn. Ở vào thời Đại Hữu, thì đức trung lớn lắm, tất thẩy 5 dương đều thuận ứng với âm Ngũ.

2) Từng hào :

Sơ Cửu : ví như con nhà giầu, chưa giao thiệp nhiều nên chưa tội lỗi. Nhưng phải cẩn thận giữ gìn, vì giầu có dễ làm cho con người hư hỏng. (ví dụ Hậu Chủ Lưu Thiện lúc mới thừa hưởng cơ nghiệp của Tiên Chúa Lưu Bị).

Cửu Nhị : dương hào đắc trung, cư âm vị, ví như người có tài lớn mà khiêm tốn. Ứng với Lục Ngũ, được trao trọn quyền, nhưng với tài đức sẵn có, làm việc gì cũng thành công. (Ví dụ Chu công Đán).

Cửu Tam : dương cương đắc chính, lại ở trên cùng nội quái, tức là người có quyền hành. Tuy nhiên, có chính đính mới giữ được phúc. Kẻ tiểu nhân mà ở ngôi cao đó, sẽ không đương nổi, và tội lỗi sẽ tới ngay. (Ví dụ Hoàng Tổ giữ Giang Hạ cho Lưu Biểu, bị bại).

Cửu Tứ : dương hào cư âm vị, có địa vị cao lúc thời Đại Hữu cực thịnh. Nếu biết khiêm tốn mới được vô cựu. (Ví dụ Tiêu Hà tướng quốc). Trái lại , kiêu ngạo hống hách, sẽ gặp vạ (Ví dụ Nghiêm Tung, làm tể tướng thời vua Minh Chánh Đức).

Lục Ngũ : âm hào cư âm vị, đắc trung, tức là vừa lễ độ vừa có uy để người dưới mến mà không dám khinh lờn, Cát. (ví dụ Lê Thánh Tông trị nước được phú cường).

Thượng Cửu : theo thông lệ, đến hào Thượng là lúc cùng sắp biến. Nhưng thời Đại Hữu là sau Đồng Nhân, thiên hạ đã đại đồng rồi, không còn tiểu nhân nữa, tất cả đều sung sướng vui vẻ. Do đó thượng Cửu cũng hợp với đạo trời, thịnh mà chẳng đầy, đầy mà chẳng kiêu, nên được Cát. (Ví dụ Tô Hiến Thành còn giữ được cơ đồ nhà Lý thịnh trị phú cường trong vài chục năm nữa).

Chú ý : Kể trong 64 quẻ, thì quẻ Thái là tốt nhất vì tượng trưng cho sức đang lên của đạo quân tử, xua đuổi đạo tiểu nhân. Nhưng còn là thời kỳ tranh đấu, mặc dù thắng lợi, chưa được hưởng kết quả là giầu sang thịnh trị. Nên nói về giầu sang thịnh trị, thì quẻ Đại Hữu là nhất. Trên dưới thuận hòa, quần dương tin theo và chịu mệnh lệnh của Lục Ngũ, vừa có Lễ Độ, vừa có uy quyền.

B - Nhận Xét Bổ Túc.

1) Ý nghĩa quẻ Đại Hữu :

a) Quẻ này chính là quẻ Đồng Nhân lộn ngược. Ở đây phe cầm quyền (thượng quái) không có sức mạnh của Càn mà có tài trí của Li, còn phe quần chúng (hạ quái) thì trái lại có sức mạnh hợp quần đáng kể. Do đó quẻ Đại Hữu không ở giai đoạn đoàn kết nữa, mà đã tiến đến giai đoạn gặt hái kết quả của sự cấp trên văn minh, sáng sủa, biết điều khiển cấp dưới mạnh mẽ. Kết quả tất nhiên của sự trạng đó là nước giầu dân mạnh, đại hữu.

b) Quẻ Đại Hữu lại là hình ảnh trái ngược của quẻ Tỷ số 8 trong đó thượng quái là Khảm và hạ quái là Khôn, còn ở quẻ Đại Hữu thượng quái là Li trái ngược với Khảm, và hạ quái là Càn trái ngược với Khôn. Do đó mà có hai điểm khác biệt:

- Quần chúng ở quẻ Tỷ là âm, tiểu nhân, cần phải lãnh đạo khéo léo. Trái lại, quần chúng ở quẻ Đại Hữu là dương, quân tử, tự động tuân theo vuơng pháp .

- Vị lãnh tụ ở quẻ Tỷ là Cửu Ngũ, trùng dương, có thể quá cứng rắn, nên không biết ôn hòa khoan dung thì hỏng việc. Trái lại, vị lãnh tụ ở quẻ Đại Hữu là Lục Ngũ, âm hào cư dương vị, cương nhu bổ xung cho nhau, nên dễ thành công.

2) Bài học :

Vậy nếu ta bói được quẻ Đại Hữu, tức là điềm tốt, không còn có sự tranh chấp nữa và ta đã đến lúc gặt hái kết quả của sự đồng tâm nhất trí rồi : tổ quốc, gia đình đều được sung túc. Chỉ cần người cầm quyền, quốc trưởng hay gia trưởng, biết khéo léo vừa cương vừa nhu, chính đính vừa sáng suốt, thì sẽ giữ được lâu bền cảnh tượng phú cường đó.


Bảng Bát Quái Vạn Vật
Quẻ HỎA THIÊN ĐẠI HỮU có Thượng quái là Ly và Hạ quái là Kiền. Bản bát quái vạn vật sẽ liệt kê những thứ liên quan trong quẻ này để quý vị noi theo sự việc mà suy từng loại.

CÀN QUÁI: thuộc Kim, gồm có 8 quái là:
Thuần Càn - Thiên Phong Cấu - Thiên Sơn Độn - Thiên Địa Bỉ - Phong Địa Quan - Sơn Địa Bác - Hỏa Địa Tấn - Hỏa Thiên Đại Hửu.

Thiên Thời: Trời - Băng - Mưa đá - Tuyết.
Địa lý: Phương Tây Bắc - Kinh đô - Đại quân - Hình thắng chi địa (chỗ đất có phong cảnh đẹp - Chỗ đất cao ráo.
Nhân vật: Vua - Cha - Đại nhân - Lão nhân - Trưởng giả - Hoạn quan - Danh nhân - Người công môn (chức việc).
Nhân sự: Cương kiện vũ dũng - Người quả quyết - Người động nhiều tịnh ít - Người chẳng chịu khuất phục ai (cứng đầu).
Thân thể: Đầu - Xương - Phổi.
Thời tự: Mùa thu - Cuối tháng 9 đầu tháng 10 - Năm, tháng, ngày, giờ Tuất và Hợi - Năm, tháng, ngày, giờ thuộc ngũ kim.
Động vật: Con ngựa - Con ngỗng trời - Con sư tử - Con voi.
Tịnh vật: Kim, ngọc - Châu báu - Vật tròn - Cây quả - Mũ - Kiếng soi - Vật cứng.
Ốc xá: Đình, công sở - Lâu đài - Nhà cao - Cái nhà lớn - Quán trọ - Ở về hướng Tây Bắc.
Gia trạch:

- Mùa Thu chiêm thì gia trạch vượng.
- Mùa Hạ chiêm thì sẽ có họa.
- Mùa Đông chiêm thì suy bại.
- Mùa Xuân chiêm có lợi tốt.

Hôn nhân: Thân thuộc - Quý quan - Nhà có danh tiếng - Mùa Thu chiêm thì thành - Mùa Hạ, mùa Đông chiêm thì bất lợi.
Ẩm thực: Thịt ngựa - Trân vị - Đồ ăn nhiều xương - Gan phổi - Thịt khô - Trái cây - Cái đầu của các vật - Vật hình tròn - Vật cay.
Sinh sản: Dễ sinh - Mùa Thu sinh quý tử
- Mùa Hạ chiêm thì hao tổn - Lâm sản nên hướng Tây Bắc.
Cầu danh: Được danh - Nên tùy cấp trên bổ nhiệm - Hình quan - Võ chức - Chưởng quyền - Nhiệm thì nên hướng Tây Bắc - Thiên sứ - Dịch quan (người giữ chức dịch điếm hoặc công văn).
Mưu vọng: Việc thành - Lợi công môn - Có tài trong sự hoạt động - Mùa Hạ chiêm không thành - Mùa Đông chiêm tuy nhiều mưu nhưng ít được vừa lòng.
Giao dịch: Nêu hàng quý giá - Lợi về kim ngọc - Thành tựu - Mùa Hạ chiêm không lợi.
Cầu lợi: Có tài - Lợi về kim ngọc - Có tài trong việc công môn - Mùa Thu chiêm có lợi nhiều - Mùa Hạ chiêm tổn tài - Mùa Đông chiêm không có tài.
Xuất hành: Xuất hành có lợi - Nên vào chốn kinh đô - Lợi đi về hướng Tây Bắc - Mùa Hạ chiêm không lợi.
Yết kiến: Lợi gặp đại nhân - Người có đức hạnh - Nên gặp quý quan - Khá gặp được.
Tật bệnh: Đầu, mặt - Tật phổi - Tật gân cốt - Bịnh - Thượng tiêu - Mùa Hạ chiêm chẳng được yên.
Quan tụng: Việc kiện cáo đứng về phía mình - Có quý nhân trợ giúp - Mùa Thu chiêm đắc thắng - Mùa Hạ chiêm thất lý.
Phần mộ: Nên hướng Tây Bắc - Nên chỗ khí mạch chốn Càn sơn - Nên thiên huyệt - Nên chỗ cao - Mùa Thu chiêm xuất quý - Mùa Hạ chiêm xấu lấm.
Phương đạo: Chốn Tây Bắc.
Ngũ sắc: Sắc đỏ thắm - Sắc huyền.
Tính tự (Họ, Tên): Có chữ Kim đứng một bên - Tiếng thương (ngũ âm) - Hàng vị: 1, 4, 9.
Số mục: 1, 4, 9.
Ngũ vị: Cay - Cay nhiều lắm.

Phần Bát Quái Vạn Vật kể trên, sự việc còn rất nhiều chẳng chỉ có như vậy mà thôi. Vậy phép chiêm, nên noi theo sự việc mà suy từng loại vậy.

Biến Quẻ là HỎA PHONG ĐỈNH (quẻ số 50)
A - Giải Thích Cổ Điển

1) Toàn quẻ :

 

- Muốn biến các đồ sống thành đồ chín, phải dùng nồi đun. Vậy sau quẻ cách là quẻ Đỉnh.

 

- Tượng hình bằng trên Li dưới Tốn, lấy lửa để đốt gỗ, nấu đồ ăn trong nồi. Còn có hình dạng cái đỉnh: vạch đứt ở dưới là chân đỉnh, 3 vạch liền ở giữa là thân đỉnh, vạch đứt ở ngũ là hai tai đỉnh, và vạch liền ở trên là đòn khiêng đình.

 

- Ý nghĩa: biến cách được vật, hóa cương thành nhu; ngoài ra, đỉnh có dáng nghiêm trang đoan chính; quân tử xem tượng ấy, lấy thân mình làm đỉnh cho đời, phát lệnh cho người dưới theo.

 

- Quẻ này ứng vào thời kỳ trị quốc, chính vị ngưng mệnh, giữ an ninh trật tự, khác với thời kỳ cải cách là thời cải mệnh, đạp đổ cái cũ rồi mới xây dựng cái mới.

 

2) Từng hào :

 

Sơ Lục : trên ứng với Cửu Tứ, ví như cái đỉnh chổng chân lên trời, chưa bắc bếp, chỉ mới úp xuống để đổ đi các đồ dơ bụi. Tuy có vẻ trái ngược, nhưng có tác dụng thiết thực. (Ví dụ: thanh lọc hàng ngũ trước khi thi hành chính sách mới).

 

Cửu Nhị : dương cương đắc trung, tượng trưng cho lòng đỉnh đã chứa đồ ăn. Gần nhị có Sơ Lục là kẻ tiểu nhân muốn hãm hại cũng không nổi. Nhị không ác nhưng nghiêm, thế là Cát. (ví dụ Quản Trọng cầm quyền chính nước Tề, bọn tiểu nhân không làm gì nổi).

 

Cửu Tam : dương hào cư dương vị, là người cương cường. Nhưng không ứng với Thượng Cửu, ví như đồ ăn ngon có sẵn mà không đem được ra cho người ăn. Nhưng rồi Lục Ngũ cũng biết tài Tam, sau sẽ được tốt lành. (Ví dụ Bá Lý Hề tài cao, vua Ngu không biết dùng, đến sau được vua Tần mời đến chấp chính).

 

Cửu Tứ : cương nhưng bất chính bất trung, là cái vạc gẫy chân, đổ, phí của. Tượng cho người có tài, đáng lẽ phải phò Lục Ngũ lại đi hạ ứng với Sơ Lục là kẻ tiểu nhân. (Ví dụ Trần Cung không chọn minh chủ, lại đi theo Lã Bố).

 

Lục Ngũ : là quai vạc. ở vị chí tôn, quai vạc nắm vững, sẽ được lợi trinh (Ví dụ Lê Lợi trong 10 năm bình Ngô, trải nhiều gian nan mà không nản chí nên thành công).

 

Thượng Cửu : ở thời Đỉnh đã vững bền, lại là dương hào cư âm vị, có đủ cương nhu đại cát. (ví dụ Lê Thái Tổ sau khi lên ngôi, ngoài lân bang phải nể sợ, trong nhân dân được hưởng thái bình).

 

B - Nhận Xét Bổ Túc.

 

1) Ý nghĩa quẻ Đỉnh :

 

a) Cũng như đối với quẻ Tỉnh, chúng tôi thấy lối giải thích cổ điển quẻ Đỉnh là gượng gạo khi theo hình dáng nó mà mô tả cái đỉnh. Có lẽ chỉ cần chấp nhận lời giải thích giản dị rằng thổi gió hay đốt củi (Tốn) dưới lửa (Li) thì lửa sẽ cháy to, dễ nấu đồ ăn hoặc luyện sắt thành đồ dùng như dao, lưỡi cầy,v. v. Còn có thể nghĩ rằng hạ quái Tốn là khiêm nhường, khoan hồng, sẽ thay thế thượng quái li tượng trưng cho việc cách mạng sắt máu. 

 

b) Ta lại nhận thấy rằng quẻ Đỉnh là biến thể của quẻ Thủy Lôi Truân số 3, tượng trưng cho những khó khăn gặp phải khi mới mở một vận hội, quốc gia hay một tổ chức chính trị, kinh tế. Quẻ Truân biến thành quẻ Đỉnh, có nghĩa là những khó khăn lúc ban đầu đã giải quyết xong, bây giờ đến lúc cai trị, điều hành bộ máy quốc gia, đảng phái hoặc xí nghiệp.

 

Nói tóm lại, quẻ Đỉnh ứng vào một tình thế ổn định, công việc Cách đã xong rồi, bây giờ đến lúc kiến thiết, giữ cho đỉnh được vững chắc.

 

2) Bài học :

 

Muốn kiến thiết tốt, phải vừa có óc sáng suốt (Li), vừa có đức tính khoan hồng đại độ (Tốn).

 

a) Sáng suốt để nhận định cho đúng:

 

- những gì đổ nát cần phải tu bổ, tức là những nhu cầu chính yếu của dân chúng sau một thời loạn lạc

 

- những kế hoạch kiến thiết, cần có những phương tiện tài chính, kỹ thuật và nhân công nào, chớ mắc phải lỗi lầm đặt kế hoạch quá tham lam rồi làm không nổi, bỏ dở.

 

b) Khoan hòa để hàn gắn những vết thương không thể tránh được trong thời Cách mạng, ân xá những kẻ đã chống đối mình. Điều này vua Minh Trị đã làm sau cuộc cách mạng 1868, bãi bỏ chế độ phong kiến, hủy bỏ những quyền lợi quá đáng của các lãnh chúa, nên sau đó toàn dân Nhật, từ quý tộc đến thường dân, đều sốt sắng theo lời Nhật Hoàng biến nước Nhật Lạc hậu thành một cường quốc tân tiến, một chân vạc bề thế của Á đông, cùng với 2 chân vạc Âu Mỹ chia ba thiên hạ.


Bảng Bát Quái Vạn Vật
Quẻ HỎA PHONG ĐỈNH có Thượng quái là Ly và Hạ quái là Tốn. Bản bát quái vạn vật sẽ liệt kê những thứ liên quan trong quẻ này để quý vị noi theo sự việc mà suy từng loại.

LY QUÁI: thuộc Hỏa, gồm có 8 quái là:
Thuần Ly - Hỏa Sơn Lữ - Hỏa Phong Đỉnh - Hỏa Thủy Vị Tế - Sơn Thủy Mông - Phong Thủy Hoán - Thiên Thủy Tụng - Thiên Hỏa Đồng Nhân.

Thiên Thời: Mặt trời - Chớp - Cầu vồng - Cái mống - Cái ráng.
Địa lý: Phương Nam - Chỗ đất cao ráo - Lò bếp - Lò xưởng đúc - Chỗ đất khô khan cằn cỗi - Chỗ đất hướng mặt về Nam.
Nhân vật: Trung nữ - Văn nhân - Người có cái bụng to - Người có tật mắt - Kẻ sĩ trong hàng áo mũ.
Nhân sự: Chỗ hoạch định văn thơ văn hóa - Thông minh tài giỏi - Gặp nhau mà không đạt được gì hết - Về việc thư từ giấy má.
Thân thể: Con mắt - Tâm - Thượng tiêu.
Thời tự: Mùa Hạ, tháng 5 - Năm, tháng, ngày, giờ Ngọ hay thuộc Hỏa - Ngày 2, 3, 7.
Động vật: Chim trĩ - Rùa - Con ba ba - Cua - Ốc - Trai.
Tịnh vật: Lửa - Thơ - Văn - Áo giáp mũ sắt - Binh khí - Áo khô - Vật khô khan - Vật sắc đỏ.
Ốc xá: Nhà ở về hướng Nam - Nhà ở chỗ sáng sủa khoảng khoát - Cửa sổ sáng sủa - Nhà trống hoặc hư hao.
Gia trạch: Yên ổn - Vui vẻ - Mùa Đông chiêm không được yên - quẻ khắc Thể, chủ hóa tài.
Hôn nhân: Bất thành - Lợi gá hôn với trung nữ - Mùa Hạ chiêm khá thành - Mùa Đông chiêm bất lợi.
Ẩm thực: Thịt chim trĩ - Đố ăn nấu - xắc hay rang - Đồ ăn thiêu, nướng - Vật ăn đồ khô, thịt khô các loại - Thịt nóng.
Sinh sản: Dễ sinh - Sinh con gái thứ - Mùa Đông chiêm có tổn - Lâm sản nên hướng Nam.
Cầu danh: Đắc danh - Nên giữ chức về hướng Nam - Nhậm chức văn quan - Nên giữ chức về việc xưởng trường, lò đúc.
Mưu vọng: Mưu vọng khá thành - Nên có văn thơ trong sự mưu vọng.
Giao dịch: Khá được - Nên giao dịch có văn thơ.
Cầu lợi: Có tài - Nên cầu về hướng Nam - Có tài về văn thơ - Mùa Đông chiêm thì thất bại.
Xuất hành: Nên đi - Nên hoạt động hướng Nam - Đi về việc văn thơ thì thành tựu - Mùa Đông chiêm không nên đi - Chẳng nên đi bằng thuyền đò.
Yết kiến: Gặp được người ở hướng Nam - Mùa Đông chiêm không được thuận lợi - Mùa Thu thấy văn thơ khảo sát tài sĩ.
Tật bệnh: Tật mắt - Tật tâm - Thượng tiêu - Binh nóng sốt - Mùa Hạ chiêm bị trúng nắng - Bịnh truyền nhiễm lưu hành một thời.
Quan tụng: Để tán - Động văn thơ - Minh biện án từ.
Phần mộ: Mộ ở hướng Nam - Chỗ trống trải không có cây cối gì - Mùa Hạ chiêm xuất văn nhân - Mùa Đông chiêm không lợi.
Phương đạo: Hướng Nam.
Ngũ sắc: Đỏ - Tía - Hồng.
Tính tự (Họ, Tên): Tiếng chủy (ngũ âm) - Người có tên hay họ có bộ Nhân đứng một bên - Hàng vị 3, 2, 7.
Số mục: 3, 2, 7.
Ngũ vị: Đắng.

Phần Bát Quái Vạn Vật kể trên, sự việc còn rất nhiều chẳng chỉ có như vậy mà thôi. Vậy phép chiêm, nên noi theo sự việc mà suy từng loại vậy.

Hội Đền Đô đặt tên con gái Tử Vi Chỉ Nam mùa vu lan báo hiếu sao Ân Quang tại mệnh tranh cử cách xấu trong tử vi la so tu vi cung Mão lịch ngày tốt mệnh bàn các lễ hội ngày 5 tháng 6 âm lịch lễ hội tháng 10 tuong Ma Y Cung phong lưu Lá số tử vi Hội Đình Phường Bông tại Nam Định chức vị cách chết trẻ 8 Sao Thiên hư xem tu tru phụ nữ phúc đức cát lợi La so hình tướng bên ngoài các lễ hội trong tháng 7 âm lịch Hội Bình Đà Sao Thái tuế nam mô a di đà phật Số Phận ý nghĩa 12 con giáp công danh sự nghiệp trực TẠsinh con Hội Chọi Trâu Phù Ninh cung sao quả tú trong lá số tử vi phong thủy sinhgapore Sửa số bình luận về các cách trong tử vi sao hóa lộc trong lá số tử vi SAO THIÊN KHÔI dao hoa xem tuong Xem tử vi hình mạo An sao nhanh

Xem Tuổi Xem Ngày Xem Tướng Xem Tử Vi Xem Tứ Trụ Con Yêu Xem Bói Gieo quẻ - Xin Xâm Phong Thủy